Lá số tử vi nam sinh năm Canh Dần 1950, giờ Thìn ngày 14 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 14 tháng 1 năm Canh Dần — dương lịch 2/3/1950 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Ngọ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý25
Phúc Đức
Thái Dương (H) Lộc
Thiên Tài
Đế Vượng58
Kỷ Sửu35
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Đường PhùThiên DiêuThiên YHồng LoanQuả Tú
Suy38
Mậu Dần45
Quan Lộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùÂm Sát
Bệnh46
Kỷ Mão55
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Địa KiếpĐào HoaThiên KhôngThiên Thương
Tử20
Canh Thìn65
Thiên Di
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàTả PhùThiên KhốcThiên La
Mộ41
Tân Tỵ75
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Hoả TinhThiên VuTam ThaiCô ThầnThiên Sứ
Tuyệt44
Nhâm Ngọ85
Tài Bạch · Thân
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcVăn XươngPhong CáoÂn QuangLong TrìĐẩu Quân
Thai · Tuần · Triệt56
Quý Mùi95
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaĐịa KhôngĐịa GiảiThiên HỷNguyệt Đức
Dưỡng · Tuần · Triệt44
Giáp Thân105
Phu Thê
Vô chính diệu
Lộc TồnVăn KhúcThiên GiảiThiên QuýThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Tràng Sinh54
Ất Dậu115
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Kình DươngThiên HìnhBát ToạPhá Toái
Mộc Dục20
Bính Tuất5
Mệnh
Thiên Đồng (H) Kỵ
Thai PhụHữu BậtThiên NguyệtHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới42
Đinh Hợi15
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanLinh TinhKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan20
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/3/1950 · giờ Thìn
Âm lịch14/1 · Canh Dần
Tháng · ngày · giờMậu Dần · Bính Thân · Nhâm Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 78 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tuất)

42/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thai Phụ, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Ngọ)

56/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Văn Xương, Phong Cáo, Ân Quang, Long Trì, Đẩu Quân

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Tý)

58/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Tài

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Giáp Thân)

54/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Văn Khúc, Thiên Giải, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Đinh Hợi)

20/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Quan, Linh Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phụ Mẫu phác ra hình ảnh cha mẹ thực tế, nghiêm, ít nói lời âu yếm nhưng lo cho con chu đáo về vật chất: tiền học, chỗ ở, vốn liếng ban đầu. Người con thường được đẩy ra tự lập sớm, và chỉ khi lớn mới hiểu sự nghiêm ngày trước là một cách lo.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi, đi cùng Phá Quân hãm. Cha mẹ vất vả, nghề nghiệp nhiều biến động, có giai đoạn tiền bạc gia đình lên xuống mạnh; con phải tự lo sớm hơn bạn bè.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, thực tế, thương con bằng tiền học và mái nhà ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Cha mẹ hay khác ý con, có giai đoạn ít liên lạc; hồ sơ, giấy tờ của đương số dễ phải bổ sung, làm lại.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 14 tháng 1 năm Canh Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 14 tháng 1 năm Canh Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/3/1950 dương lịch — ngày Bính Thân, tháng Mậu Dần, năm Canh Dần. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Canh Dần 1950 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Dần có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.