Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Dần 1950, giờ Hợi ngày 21 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 21 tháng 11 năm Canh Dần — dương lịch 29/12/1950 — có Mệnh an tại Kỷ Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Phu Thê (Hợi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý16
Huynh Đệ
Phá Quân (M)
Địa KhôngHữu Bật
Quan Đới63
Kỷ Sửu6
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Đường PhùPhong CáoHồng LoanQuả TúThiên Thọ
Mộc Dục45
Mậu Dần116
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtThiên TrùHoả TinhLinh TinhTả PhùThiên Vu
Tràng Sinh85
Kỷ Mão106
Phúc Đức
Thái Âm (H) Khoa
Văn KhúcĐào HoaThiên KhôngThiên TàiĐẩu Quân
Dưỡng40
Canh Thìn96
Điền Trạch
Tham Lang (V)
Quốc ẤnLưu HàBát ToạThiên KhốcThiên La
Thai53
Tân Tỵ86
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Thai PhụĐịa GiảiCô Thần
Tuyệt34
Nhâm Ngọ76
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiThiên PhúcThiên GiảiÂm SátÂn QuangLong TrìThiên Thương
Mộ · Tuần · Triệt54
Quý Mùi66
Thiên Di
Thiên Lương (Đ)
Đà LaThiên HìnhThiên HỷNguyệt Đức
Tử · Tuần · Triệt48
Giáp Thân56
Tật Ách
Thất Sát (M)
Lộc TồnThiên QuýThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Bệnh63
Ất Dậu46
Tài Bạch
Thiên Đồng (H) Kỵ
Kình DươngPhá Toái
Suy25
Bính Tuất36
Tử Tức
Vũ Khúc (M) Quyền
Địa KiếpThiên NguyệtTam ThaiHoa CáiĐịa Võng
Đế Vượng64
Đinh Hợi26
Phu Thê · Thân
Thái Dương (H) Lộc
Thiên QuanVăn XươngThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan50
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch29/12/1950 · giờ Hợi
Âm lịch21/11 · Canh Dần
Tháng · ngày · giờMậu Tý · Mậu Tuất · Quý Hợi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 78 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Sửu)

45/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Đường Phù, Phong Cáo, Hồng Loan, Quả Tú, Thiên Thọ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Đinh Hợi)

50/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Quan, Văn Xương, Thiên Diêu, Thiên Y, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Thái Dương hãm khi Phu Thê ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Người phối ngẫu vẫn thương, nhưng bận, mệt, hoặc sự nghiệp của họ chưa được như mong — ấm ức mang về nhà.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Mậu Dần)

85/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Việt, Thiên Trù, Hoả Tinh, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Vu

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ chín chắn, vững vàng về kinh tế hoặc ít ra biết lo xa, nuôi con chu đáo cả vật chất lẫn nếp sống. Người con lớn lên trong gia đình như thế có cảm giác an toàn, được học hành đầy đủ, và thường giữ quan hệ tốt với cha mẹ đến lúc trưởng thành.

Phụ Mẫu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: cha mẹ có vị thế, bao dung, được người ngoài kính trọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: cha mẹ thực tế, tiết kiệm, có tài sản để lại. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ nguyên tắc, làm việc nhà nước hoặc nghề có kỷ luật, dạy con giữ lời. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Tật Ách: cha mẹ hiền mà chắc; bản thân đương số có sức làm việc lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: cha mẹ ổn định, con thì làm việc nhiều áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chín chắn, biết lo xa, cấp trên rộng lượng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Bính Tuất)

64/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Địa Kiếp, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Hoa Cái, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Tử Tức cho hình ảnh những đứa con có chí, sớm biết mình muốn gì, thích tự kiếm tiền tiêu, không ưa bị sắp đặt. Con thường giỏi các môn đòi tư duy chặt — toán, kỹ thuật, kinh tế — và lớn lên hay chọn nghề ổn định thu nhập hơn nghề phiêu lưu.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: con kỷ luật, giỏi một môn đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: con nhiều tham vọng, giỏi kinh doanh từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con chín chắn, tiết kiệm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: con ngoan, nề nếp. - Mão, Dậu — Vũ Sát: con cứng đầu, dám thử thách, thích thể thao mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tử Tức: con có chí, sớm tự lập, giỏi môn đòi tư duy chặt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Dậu)

25/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Kình Dương, Phá Toái

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Thiên Đồng hãm khi Tài Bạch ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: tiền dính lời qua tiếng lại — đòi nợ khó, hợp đồng hay bị hiểu khác.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 21 tháng 11 năm Canh Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Hợi đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 21 tháng 11 năm Canh Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/12/1950 dương lịch — ngày Mậu Tuất, tháng Mậu Tý, năm Canh Dần. Giờ Hợi ngày này là giờ Quý Hợi.

Tuổi Canh Dần 1950 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Dần có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.