Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Dần 1950, giờ Dần ngày 21 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 21 tháng 12 năm Canh Dần — dương lịch 28/1/1951 — có Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Mão). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý115
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Thiên DiêuThiên Y
Mộ68
Kỷ Sửu105
Phúc Đức
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa KiếpHồng LoanQuả TúThiên Tài
Tử34
Mậu Dần95
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Thiên ViệtThiên TrùThiên Nguyệt
Bệnh71
Kỷ Mão85
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Tả PhùBát ToạÂn QuangĐào HoaThiên Không
Suy58
Canh Thìn75
Nô Bộc
Phá Quân (Đ)
Quốc ẤnLưu HàPhong CáoÂm SátThiên KhốcThiên ThươngThiên La
Đế Vượng51
Tân Tỵ65
Thiên Di
Thiên Đồng (Đ) Kỵ
Linh TinhCô ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Lâm Quan35
Nhâm Ngọ55
Tật Ách
Vũ Khúc (V) Quyền
Thiên Phủ (M)
Thiên KhôiThiên PhúcVăn KhúcĐịa GiảiLong TrìThiên Sứ
Quan Đới · Tuần · Triệt59
Quý Mùi45
Tài Bạch
Thái Dương (Đ) Lộc
Thái Âm (Đ) Khoa
Đà LaThiên GiảiThiên HỷNguyệt Đức
Mộc Dục · Tuần · Triệt54
Giáp Thân35
Tử Tức
Tham Lang (Đ)
Lộc TồnVăn XươngThai PhụThiên HìnhThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh61
Ất Dậu25
Phu Thê
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Kình DươngĐịa KhôngPhá Toái
Dưỡng50
Bính Tuất15
Huynh Đệ
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Hoa CáiĐịa Võng
Thai69
Đinh Hợi5
Mệnh
Thiên Lương (H)
Thiên QuanHoả TinhHữu BậtThiên VuTam ThaiThiên QuýKiếp SátThiên Đức
Tuyệt40
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/1/1951 · giờ Dần
Âm lịch21/12 · Canh Dần
Tháng · ngày · giờKỷ Sửu · Mậu Thìn · Giáp Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 78 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Hợi)

40/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Quan, Hoả Tinh, Hữu Bật, Thiên Vu, Tam Thai, Thiên Quý, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Thiên Lương hãm ở Tỵ, Hợi, Dậu. Ở Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở cung đối chiếu sang: người phóng khoáng, thích đi, ngại bị buộc vào một chỗ, nghề dễ đổi vài lần trước khi định.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Mão)

58/100

Chính tinh: vô chính diệu · Tả Phù, Bát Toạ, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Mậu Dần)

71/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Nguyệt

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Tuất)

69/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Hoa Cái, Địa Võng

Tử Vi

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Huynh Đệ ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: anh em có người giữ của, giữ nếp, là nơi cả nhà tìm về khi có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe; có khi là người có tiếng ngoài xã hội. - Tỵ — Tử Sát: anh em có người làm việc lớn, quyết đoán, nhưng ít thời gian cho gia đình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: quan hệ nề nếp, biết trên biết dưới; việc giỗ chạp có người đứng ra lo chu đáo. - Sửu, Mùi — Tử Phá: anh em mỗi người một nghề, một nơi; gặp nhau ít mà mỗi lần gặp là bàn việc lớn.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›

Thiên Tướng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Kỷ Sửu)

34/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Địa Kiếp, Hồng Loan, Quả Tú, Thiên Tài

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 21 tháng 12 năm Canh Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Dần đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 21 tháng 12 năm Canh Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/1/1951 dương lịch — ngày Mậu Thìn, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Dần. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Canh Dần 1950 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Dần có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.