Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Dần 1950, giờ Mùi ngày 12 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 12 tháng 6 năm Canh Dần — dương lịch 26/7/1950 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Dần). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Thái Dương (H) Lộc
Địa Giải
Quan Đới42
Kỷ Sửu116
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Đường PhùThai PhụThiên GiảiÂn QuangThiên QuýHồng LoanQuả Tú
Mộc Dục52
Mậu Dần106
Phúc Đức · Thân
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên HìnhThiên Tài
Tràng Sinh33
Kỷ Mão96
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Văn XươngThiên NguyệtĐào HoaThiên Không
Dưỡng40
Canh Thìn86
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàĐịa KhôngÂm SátThiên KhốcThiên ThọĐẩu QuânThiên La
Thai25
Tân Tỵ76
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Hữu BậtCô ThầnThiên Thương
Tuyệt57
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa KiếpHoả TinhThiên DiêuThiên YBát ToạLong Trì
Mộ · Tuần · Triệt49
Quý Mùi56
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Sứ
Tử · Tuần · Triệt50
Giáp Thân46
Tài Bạch
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên VuTam ThaiThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh40
Ất Dậu36
Tử Tức
Vô chính diệu
Kình DươngPhong CáoTả PhùPhá Toái
Suy37
Bính Tuất26
Phu Thê
Thiên Đồng (H) Kỵ
Linh TinhHoa CáiĐịa Võng
Đế Vượng22
Đinh Hợi16
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanVăn KhúcKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan37
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/7/1950 · giờ Mùi
Âm lịch12/6 · Canh Dần
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Nhâm Tuất · Đinh Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 78 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

42/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Địa Giải

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Dần)

33/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Hình, Thiên Tài

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Phúc Đức ở Dần, Hợi là hai vị trí Thiên Cơ hãm. Hay trằn trọc, dễ bị cuốn theo lo âu.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Phúc Đức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tâm dễ buồn vu vơ, hay nhớ chuyện cũ, khó thả lỏng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Tân Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Hữu Bật, Cô Thần, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Sửu)

52/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Đường Phù, Thai Phụ, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Quý, Hồng Loan, Quả Tú

Thiên Phủ ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ chín chắn, vững vàng về kinh tế hoặc ít ra biết lo xa, nuôi con chu đáo cả vật chất lẫn nếp sống. Người con lớn lên trong gia đình như thế có cảm giác an toàn, được học hành đầy đủ, và thường giữ quan hệ tốt với cha mẹ đến lúc trưởng thành.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chín chắn, biết lo xa, cấp trên rộng lượng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Bính Tuất)

22/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Linh Tinh, Hoa Cái, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Thiên Đồng hãm khi Phu Thê ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: như cách cục trên.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 12 tháng 6 năm Canh Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 12 tháng 6 năm Canh Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/7/1950 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Quý Mùi, năm Canh Dần. Giờ Mùi ngày này là giờ Đinh Mùi.

Tuổi Canh Dần 1950 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Dần có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Mệnh; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.