Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Dần 1950, giờ Ngọ ngày 8 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 8 tháng 9 năm Canh Dần — dương lịch 18/10/1950 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý44
Tài Bạch
Thái Dương (H) Lộc
Thai PhụTả PhùĐẩu Quân
Suy54
Kỷ Sửu34
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Đường PhùHồng LoanQuả Tú
Đế Vượng34
Mậu Dần24
Phu Thê
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùHữu BậtThiên Nguyệt
Lâm Quan45
Kỷ Mão14
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Địa GiảiĐào HoaThiên Không
Quan Đới32
Canh Thìn4
Mệnh · Thân
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàVăn XươngThiên GiảiThiên QuýThiên KhốcThiên La
Mộc Dục45
Tân Tỵ114
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên VuCô Thần
Tràng Sinh33
Nhâm Ngọ104
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcLong TrìThiên TàiThiên Thọ
Dưỡng · Tuần · Triệt56
Quý Mùi94
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaHoả TinhTam ThaiBát ToạThiên HỷNguyệt Đức
Thai · Tuần · Triệt48
Giáp Thân84
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lộc TồnPhong CáoThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tuyệt50
Ất Dậu74
Nô Bộc
Vô chính diệu
Kình DươngLinh TinhThiên DiêuThiên YPhá ToáiThiên Thương
Mộ13
Bính Tuất64
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Kỵ
Văn KhúcÂm SátÂn QuangHoa CáiĐịa Võng
Tử42
Đinh Hợi54
Tật Ách
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Bệnh18
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/10/1950 · giờ Ngọ
Âm lịch8/9 · Canh Dần
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Bính Tuất · Giáp Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 78 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Thìn)

45/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Văn Xương, Thiên Giải, Thiên Quý, Thiên Khốc, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Nhâm Ngọ)

56/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Long Trì, Thiên Tài, Thiên Thọ

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Mậu Tý)

54/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thai Phụ, Tả Phù, Đẩu Quân

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Ất Dậu)

13/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Phá Toái, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 8 tháng 9 năm Canh Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 8 tháng 9 năm Canh Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/10/1950 dương lịch — ngày Bính Tuất, tháng Bính Tuất, năm Canh Dần. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Canh Dần 1950 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Dần có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.