Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Dần 1950, giờ Thìn ngày 8 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 8 tháng 9 năm Canh Dần — dương lịch 18/10/1950 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Dần). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Thái Dương (H) Lộc
Tả PhùÂn Quang
Dưỡng57
Kỷ Sửu53
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Đường PhùHồng LoanQuả TúThiên Sứ
Thai34
Mậu Dần43
Tài Bạch · Thân
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùHữu BậtThiên NguyệtThiên Quý
Tuyệt46
Kỷ Mão33
Tử Tức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Địa KiếpĐịa GiảiĐào HoaThiên Không
Mộ22
Canh Thìn23
Phu Thê
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàThiên GiảiThiên KhốcThiên ThọThiên La
Tử38
Tân Tỵ13
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Thiên HìnhThiên VuCô Thần
Bệnh42
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcVăn XươngPhong CáoLong Trì
Suy · Tuần · Triệt57
Quý Mùi113
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaĐịa KhôngLinh TinhTam ThaiBát ToạThiên HỷNguyệt Đức
Đế Vượng · Tuần · Triệt45
Giáp Thân103
Phúc Đức
Vô chính diệu
Lộc TồnVăn KhúcThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Lâm Quan56
Ất Dậu93
Điền Trạch
Vô chính diệu
Kình DươngHoả TinhThiên DiêuThiên YPhá Toái
Quan Đới17
Bính Tuất83
Quan Lộc
Thiên Đồng (H) Kỵ
Thai PhụÂm SátHoa CáiĐẩu QuânĐịa Võng
Mộc Dục38
Đinh Hợi73
Nô Bộc
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanKiếp SátThiên ĐứcThiên Thương
Tràng Sinh23
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/10/1950 · giờ Thìn
Âm lịch8/9 · Canh Dần
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Bính Tuất · Nhâm Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 78 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

57/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Văn Xương, Phong Cáo, Long Trì

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Mậu Dần)

46/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Việt, Thiên Trù, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Quý

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Tiền bạc kém thuận hơn khi cung này ở Dần hoặc Hợi — hai chỗ Thiên Cơ hãm. Kế hoạch tiền bạc thay đổi nhiều, dễ chi trước thu sau.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Tài Bạch như tài tinh về đúng nhà, nhưng đây là kiểu tiền của mặt trăng: đầy dần rồi mới tròn. Nguồn thu hợp với người này là thu nhập đều đặn, khoản để dành lâu năm, nhà đất, những nghề cần sự tinh tế; kiểu kiếm tiền dựa vào may rủi hay lướt sóng thường không hợp.

Tài Bạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tiền đến chậm, hay phải chờ, hoặc tích được rồi lại hao vì chuyện gia đình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tài Bạch: tiền của mặt trăng, đầy dần rồi mới tròn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Tý)

57/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Tả Phù, Ân Quang

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Giáp Thân)

56/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Văn Khúc, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Ất Dậu)

17/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Phá Toái

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 8 tháng 9 năm Canh Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Thìn đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 8 tháng 9 năm Canh Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/10/1950 dương lịch — ngày Bính Tuất, tháng Bính Tuất, năm Canh Dần. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Canh Dần 1950 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Dần có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.