Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thìn 1952, giờ Tý ngày 18 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 18 tháng 11 năm Nhâm Thìn — dương lịch 3/1/1953 — có Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý3
Mệnh · Thân
Cự Môn (V)
Kình DươngHữu BậtThiên Quý
Dưỡng58
Quý Sửu113
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Thai57
Nhâm Dần103
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Lộc
Phong CáoHoả TinhTả PhùThiên VuÂn QuangThiên MãThiên Khốc
Tuyệt · Triệt61
Quý Mão93
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ) Kỵ
Thất Sát (H)
Thiên Khôi
Mộ · Triệt40
Giáp Thìn83
Quan Lộc
Thái Dương (V)
Đường PhùVăn KhúcHoa CáiThiên TàiThiên ThọThiên La
Tử56
Ất Tỵ73
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Bệnh26
Bính Ngọ63
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Thiên PhúcThai PhụThiên GiảiÂm SátPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Suy · Tuần54
Đinh Mùi53
Tật Ách
Tử Vi (Đ) Quyền
Phá Quân (V)
Quốc ẤnThiên HìnhTam ThaiBát ToạThiên Sứ
Đế Vượng · Tuần56
Mậu Thân43
Tài Bạch
Vô chính diệu
Long Trì
Lâm Quan58
Kỷ Dậu33
Tử Tức
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên TrùĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới52
Canh Tuất23
Phu Thê
Thái Âm (M)
Đà LaThiên QuanVăn XươngLinh TinhThiên NguyệtThiên HưĐịa Võng
Mộc Dục63
Tân Hợi13
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐịa KhôngThiên DiêuThiên YHồng Loan
Tràng Sinh20
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch3/1/1953 · giờ Tý
Âm lịch18/11 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Giáp Dần · Giáp Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 76 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Tý)

58/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Kình Dương, Hữu Bật, Thiên Quý

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Canh Tuất)

63/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Đà La, Thiên Quan, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Nguyệt, Thiên Hư, Địa Võng

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Nhâm Dần)

61/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Phong Cáo, Hoả Tinh, Tả Phù, Thiên Vu, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Khốc

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Tân Hợi)

20/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Hồng Loan

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh hãm khi Huynh Đệ ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: anh em mỗi người một ngả, quan hệ có giai đoạn lạnh; có người đổi nghề, đổi nơi ở nhiều lần.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Tham Lang

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: anh em thích được coi trọng, ai cũng muốn làm người quyết. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong nhà có người cái tôi rất lớn, quen được nhường.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 18 tháng 11 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Tý đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 18 tháng 11 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/1/1953 dương lịch — ngày Giáp Dần, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Thìn. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Nhâm Thìn 1952 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.