Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Tỵ 1953, giờ Tuất ngày 17 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 17 tháng 9 năm Quý Tỵ — dương lịch 24/10/1953 — có Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý4
Mệnh
Thái Dương (H)
Lộc TồnVăn XươngPhong CáoLinh TinhTả Phù
Tử · Triệt44
Ất Sửu14
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa KhôngHoả TinhHoa CáiThiên KhốcThiên Thọ
Mộ · Triệt35
Giáp Dần24
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàVăn KhúcHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátThiên Đức
Tuyệt35
Ất Mão34
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiĐịa GiảiÂn Quang
Thai29
Bính Thìn44
Quan Lộc
Cự Môn (H) Quyền
Thai PhụThiên GiảiTam ThaiThiên HỷQuả TúThiên La
Dưỡng49
Đinh Tỵ54
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên HìnhThiên VuPhượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên Thương
Tràng Sinh49
Mậu Ngọ64
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Thiên QuanĐào HoaThiên Không
Mộc Dục · Tuần62
Kỷ Mùi74
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đẩu QuânThiên Sứ
Quan Đới · Tuần43
Canh Thân84
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnCô Thần
Lâm Quan45
Tân Dậu94
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên DiêuThiên YLong TrìPhá Toái
Đế Vượng23
Nhâm Tuất104
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùÂm SátBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Suy49
Quý Hợi114
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaThiên QuýThiên MãThiên Hư
Bệnh31
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch24/10/1953 · giờ Tuất
Âm lịch17/9 · Quý Tỵ
Tháng · ngày · giờNhâm Tuất · Mậu Thân · Nhâm Tuất
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 75 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tý)

44/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh, Tả Phù

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Thân)

45/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Cô Thần

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Ngọ)

62/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Bính Thìn)

49/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thai Phụ, Thiên Giải, Tam Thai, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, công việc hay thay đổi, dễ vướng bất đồng nơi làm việc, có giai đoạn làm nhiều mà ít được ghi nhận. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người làm tốt mà ngại đòi quyền lợi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Tân Dậu)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Long Trì, Phá Toái

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 17 tháng 9 năm Quý Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tuất đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 17 tháng 9 năm Quý Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/10/1953 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Nhâm Tuất, năm Quý Tỵ. Giờ Tuất ngày này là giờ Nhâm Tuất.

Tuổi Quý Tỵ 1953 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Tỵ có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.