Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Tuất 1958, giờ Tý ngày 10 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 10 tháng 3 năm Mậu Tuất — dương lịch 28/4/1958 — có Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý45
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Phượng CácGiải Thần
Mộ · Triệt40
Ất Sửu35
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiQuốc ẤnHoả TinhPhá Toái
Tử · Triệt45
Giáp Dần25
Phu Thê
Thiên Cơ (H) Kỵ
Thái Âm (H) Quyền
Phong CáoThiên VuLong TrìThiên TàiThiên Thọ
Bệnh32
Ất Mão15
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Lộc
Thiên QuanThiên PhúcLinh TinhThiên DiêuThiên YTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Suy42
Bính Thìn5
Mệnh · Thân
Cự Môn (H)
Đà LaVăn KhúcThiên NguyệtThiên HưThiên La
Đế Vượng · Tuần43
Đinh Tỵ115
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnLưu HàHồng Loan
Lâm Quan · Tuần45
Mậu Ngọ105
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Kình DươngThiên TrùThai PhụTả PhùÂn Quang
Quan Đới61
Kỷ Mùi95
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên ViệtThiên ĐứcQuả Tú
Mộc Dục57
Canh Thân85
Quan Lộc
Vô chính diệu
Hữu Bật KhoaThiên QuýThiên MãThiên KhốcĐẩu Quân
Tràng Sinh38
Tân Dậu75
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa GiảiThiên Thương
Dưỡng43
Nhâm Tuất65
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Đường PhùVăn XươngThiên GiảiÂm SátHoa CáiĐịa Võng
Thai39
Quý Hợi55
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Tuyệt16
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/4/1958 · giờ Tý
Âm lịch10/3 · Mậu Tuất
Tháng · ngày · giờBính Thìn · Ất Hợi · Bính Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 70 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Thìn)

43/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Thiên Hư, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Thiên Trù, Thai Phụ, Tả Phù, Ân Quang

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Kỷ Mùi)

57/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Đức, Quả Tú

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Thất Sát

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Quý Hợi)

16/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với phổi, đường hô hấp và da, vì sao hành Kim mà Kim ứng với Phế. Lớp thứ hai quan trọng không kém: Vũ Khúc là sao làm việc, nên người có sao này ở Tật Ách hay gồng, ốm vẫn đi làm, đau thì chịu cho qua.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Sách Việt nói tổ hợp này ở cung ách hay có những đợt sức khoẻ lên xuống theo biến động công việc, và dễ có chấn thương do va chạm, máy móc.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tật Ách: Kim ứng phổi và da, người hay gồng, ốm vẫn đi làm ›

Phá Quân

Phá Quân ở Tật Ách thường ứng với một kiểu sức khoẻ bị hao vì chính nhịp sống: làm dồn từng đợt, ăn ngủ thất thường, những giai đoạn thay đổi lớn — chuyển việc, chuyển nhà, khởi sự — kéo theo mệt mỏi kéo dài.

Ở sáu chi Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi, Phá hãm. Đây là chỗ nên chậm lại: giảm thức khuya, uống đủ nước, ăn đúng bữa, đừng để những cơn mệt kéo dài thành nếp.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tật Ách: sức hao vì làm dồn, nên giữ nhịp nghỉ và khám định kỳ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 10 tháng 3 năm Mậu Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tý đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 10 tháng 3 năm Mậu Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/4/1958 dương lịch — ngày Ất Hợi, tháng Bính Thìn, năm Mậu Tuất. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Mậu Tuất 1958 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tuất có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.