Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Dần 1962, giờ Thìn ngày 8 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 8 tháng 2 năm Nhâm Dần — dương lịch 13/3/1962 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Mùi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý14
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Kình DươngÂm SátTam ThaiÂn Quang
Tử41
Quý Sửu24
Phúc Đức
Thiên Phủ (B) Khoa
Hồng LoanQuả TúThiên Tài
Mộ52
Nhâm Dần34
Điền Trạch
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên DiêuThiên YBát ToạThiên Quý
Tuyệt · Triệt38
Quý Mão44
Quan Lộc
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên KhôiĐịa KiếpĐào HoaThiên Không
Thai · Triệt36
Giáp Thìn54
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Đường PhùThiên KhốcThiên ThươngThiên La
Dưỡng · Tuần34
Ất Tỵ64
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtHoả TinhTả PhùThiên NguyệtCô ThầnĐẩu Quân
Tràng Sinh · Tuần52
Bính Ngọ74
Tật Ách
Thiên Lương (M) Lộc
Thiên PhúcVăn XươngPhong CáoLong TrìThiên Sứ
Mộc Dục69
Đinh Mùi84
Tài Bạch · Thân
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quốc ẤnĐịa KhôngThiên HỷNguyệt Đức
Quan Đới51
Mậu Thân94
Tử Tức
Vô chính diệu
Văn KhúcĐịa GiảiThiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan36
Kỷ Dậu104
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên TrùHữu BậtThiên GiảiPhá ToáiThiên Thọ
Đế Vượng46
Canh Tuất114
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Đà LaThiên QuanThai PhụThiên HìnhHoa CáiĐịa Võng
Suy38
Tân Hợi4
Mệnh
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàLinh TinhKiếp SátThiên Đức
Bệnh16
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/3/1962 · giờ Thìn
Âm lịch8/2 · Nhâm Dần
Tháng · ngày · giờQuý Mão · Canh Tuất · Canh Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhKim Bạch Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 66 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Hợi)

16/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Linh Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Đinh Mùi)

51/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Quốc Ấn, Địa Không, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tài Bạch cho thấy người này kiếm tiền theo khuôn khổ: thu nhập gắn với chức vụ, với nghề có giấy phép — lương bổng, phụ cấp, hợp đồng dài hạn, kinh doanh có đăng ký đàng hoàng. Tiền đến từ chỗ chính danh thì bền; tiền đến từ đường tắt thì dễ rắc rối.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu chi có kế hoạch, ít khi nợ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: thu nhập từ vị trí công, có những giai đoạn đổi cách kiếm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: kiếm tiền nhờ tổ chức giỏi, quan hệ rộng mà sạch. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: tích luỹ bằng sức làm, tiêu kỹ, ít khi vay.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tài Bạch: tiền chính danh thì bền, tiền đường tắt thì vướng ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tài Bạch cho một cách kiếm tiền giống ra trận: nhận việc khó người khác né, tự mở mảng mới, đi nơi xa, chọn nghề có rủi ro mà thù lao tương xứng. Dòng tiền không chảy đều như lương tháng mà đến theo đợt — có quý dồi dào, có quý phải thắt lưng.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Vũ Phủ chiếu từ Phúc Đức — tiền đến từ năng lực thật, thêm một tầng của cải trong nhà làm đệm. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Tử Phủ chiếu — tiền gắn với địa vị, với việc được giao quyền quyết chi. - Tỵ, Hợi: Tử Sát đồng cung — thu nhập theo vai quản lý, người cầm ngân sách của cả một bộ phận. - Sửu, Mùi: Liêm Sát đồng cung, đắc địa.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tài Bạch: tiền đến theo trận, giỏi giành hơn giỏi giữ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Bính Ngọ)

69/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Phúc, Văn Xương, Phong Cáo, Long Trì, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Quý Sửu)

52/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Hồng Loan, Quả Tú, Thiên Tài

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Giáp Thìn)

34/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đường Phù, Thiên Khốc, Thiên Thương, Thiên La

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, cần cẩn thận với chuyện bị kể lại, bị hiểu sai qua người thứ ba. Thế Cự Đồng cho kiểu bạn dễ mến, dễ tủi, hay để bụng chuyện mình quên mời đi ăn.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 8 tháng 2 năm Nhâm Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Thìn đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 8 tháng 2 năm Nhâm Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/3/1962 dương lịch — ngày Canh Tuất, tháng Quý Mão, năm Nhâm Dần. Giờ Thìn ngày này là giờ Canh Thìn.

Tuổi Nhâm Dần 1962 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Dần có mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tử Vi tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.