Lá số tử vi nam sinh năm Quý Mão 1963, giờ Hợi ngày 29 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 29 tháng 1 năm Quý Mão — dương lịch 22/2/1963 — có Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Phu Thê (Sửu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý32
Tử Tức
Thái Dương (H)
Lộc TồnĐịa KhôngThiên QuýĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộ · Triệt43
Ất Sửu22
Phu Thê · Thân
Thiên Phủ (B)
Kình DươngPhong CáoThiên DiêuThiên YQuả Tú
Tử · Triệt41
Giáp Dần12
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàÂm SátÂn QuangĐẩu Quân
Bệnh29
Ất Mão2
Mệnh
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiVăn KhúcThiên Khốc
Suy31
Bính Thìn112
Phụ Mẫu
Cự Môn (H) Quyền
Tả PhùThiên KhôngThiên ThọThiên La
Đế Vượng · Tuần41
Đinh Tỵ102
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThai PhụThiên VuThiên MãCô ThầnPhá Toái
Lâm Quan · Tuần52
Mậu Ngọ92
Điền Trạch
Thiên Lương (M)
Thiên QuanBát ToạThiên HỷThiên Tài
Quan Đới63
Kỷ Mùi82
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa GiảiHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục60
Canh Thân72
Nô Bộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên GiảiTam ThaiKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Thương
Tràng Sinh41
Tân Dậu62
Thiên Di
Vô chính diệu
Linh TinhThiên HìnhThiên Hư
Dưỡng25
Nhâm Tuất52
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùĐịa KiếpHoả TinhHữu BậtThiên NguyệtThiên SứĐịa Võng
Thai34
Quý Hợi42
Tài Bạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaVăn Xương
Tuyệt34
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch22/2/1963 · giờ Hợi
Âm lịch29/1 · Quý Mão
Tháng · ngày · giờGiáp Dần · Bính Thân · Kỷ Hợi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhKim Bạch Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 65 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mão)

31/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Văn Khúc, Thiên Khốc

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Ất Sửu)

41/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Kình Dương, Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Quả Tú

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Mậu Ngọ)

63/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Bát Toạ, Thiên Hỷ, Thiên Tài

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Kỷ Mùi)

60/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Địa Giải, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Thất Sát

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Tân Dậu)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Hư

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 29 tháng 1 năm Quý Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Hợi đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 29 tháng 1 năm Quý Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/2/1963 dương lịch — ngày Bính Thân, tháng Giáp Dần, năm Quý Mão. Giờ Hợi ngày này là giờ Kỷ Hợi.

Tuổi Quý Mão 1963 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mão có mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Cự Môn tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.