Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Mão 1963, giờ Mão ngày 1 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 1 tháng 12 năm Quý Mão — dương lịch 15/1/1964 — có Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Thiên Di (Thìn). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý22
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ)
Lộc TồnHoả TinhThiên DiêuThiên YĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Đế Vượng · Triệt52
Ất Sửu32
Điền Trạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Lộc
Kình DươngQuả TúThiên Tài
Suy · Triệt56
Giáp Dần42
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lưu HàĐịa KiếpThiên Nguyệt
Bệnh42
Ất Mão52
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiTả PhùTam ThaiThiên KhốcThiên Thương
Tử51
Bính Thìn62
Thiên Di · Thân
Thái Âm (H) Khoa
Âm SátThiên KhôngThiên La
Mộ · Tuần35
Đinh Tỵ72
Tật Ách
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcPhong CáoThiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Sứ
Tuyệt · Tuần26
Mậu Ngọ82
Tài Bạch
Cự Môn (V) Quyền
Thiên QuanĐịa GiảiÂn QuangThiên Hỷ
Thai61
Kỷ Mùi92
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên GiảiHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Dưỡng66
Canh Thân102
Phu Thê
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Quốc ẤnĐịa KhôngThiên HìnhThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh59
Tân Dậu112
Huynh Đệ
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thai PhụThiên Hư
Mộc Dục43
Nhâm Tuất2
Mệnh
Thái Dương (H)
Thiên TrùĐịa Võng
Quan Đới37
Quý Hợi12
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Đà LaHữu BậtThiên VuBát Toạ
Lâm Quan38
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch15/1/1964 · giờ Mão
Âm lịch1/12 · Quý Mão
Tháng · ngày · giờẤt Sửu · Quý Hợi · Ất Mão
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhKim Bạch Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 65 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tuất)

37/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Trù, Địa Võng

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Bính Thìn)

35/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Âm Sát, Thiên Không, Thiên La

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Ra ngoài hay thiệt vì tin người, hoặc đi nhiều mà ít gặp người đỡ.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Kỷ Mùi)

66/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Thiên Giải, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Mậu Ngọ)

61/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Quan, Địa Giải, Ân Quang, Thiên Hỷ

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Mão, Dậu (miếu, Cự Cơ đồng cung), tiền đến từ mưu tính, kế hoạch, nghề cố vấn, phân tích. Tuổi Tân mà Cự Môn ở Dậu thì vừa có Cự Môn Hoá Lộc vừa có Lộc Tồn đồng cung — thế song Lộc các thầy rất trọng; nên hiểu là nguồn thu đều, có tích luỹ, không phải là tiền tự đến.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Đinh Tỵ)

26/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái, Thiên Sứ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với tim mạch, huyết áp, máu huyết — vì sao hành Hoả, và Hoả ứng với Tâm trong hệ ngũ hành – tạng phủ của sách thuốc cổ. Lớp thứ hai, thường quan trọng hơn, là sự căng thẳng dồn nén của một người sống bằng nguyên tắc.

Liêm Trinh hãm khi Tật Ách ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: sức khoẻ có giai đoạn lên xuống theo biến động công việc, hay có vết thương nhỏ, thủ thuật nhỏ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tật Ách: sao Hoả chủ huyết, chỗ cần giữ là tim mạch và sự dồn nén ›

Tham Lang

*Đây là kiến thức văn hoá Tử Vi, không thay cho khám chữa bệnh.* Cung Tật Ách trong sách cổ dùng để bàn những điểm yếu của thân thể và những trắc trở bất ngờ. Tham Lang thuộc Thuỷ đới Mộc; theo phép phối ngũ hành với tạng phủ, các thầy Việt xưa liên hệ sao này với thận, gan và đường bài tiết.

Tật Ách đóng nơi Tham Lang mờ thì sách xưa lưu ý nhiều hơn về rượu, ăn uống thất thường và giấc ngủ. Tý, Ngọ: sao một mình, Tử Vi chiếu sang — hay gồng, không muốn ai thấy mình yếu.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tật Ách: sức bền lớn, điều cần giữ nằm ở lối sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 1 tháng 12 năm Quý Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Mão đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 1 tháng 12 năm Quý Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/1/1964 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Ất Sửu, năm Quý Mão. Giờ Mão ngày này là giờ Ất Mão.

Tuổi Quý Mão 1963 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mão có mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Cự Môn tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.