Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Mão 1963, giờ Thìn ngày 6 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 6 tháng 6 năm Quý Mão — dương lịch 26/7/1963 — có Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Hợi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý92
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Lộc TồnĐịa GiảiBát ToạĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Đế Vượng · Triệt66
Ất Sửu102
Phu Thê
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Khoa
Kình DươngHoả TinhThiên GiảiQuả Tú
Suy · Triệt50
Giáp Dần112
Huynh Đệ
Tham Lang (Đ) Kỵ
Lưu HàThiên HìnhTam ThaiThiên ThọĐẩu Quân
Bệnh49
Ất Mão2
Mệnh
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M) Quyền
Thiên KhôiĐịa KiếpThiên NguyệtThiên Khốc
Tử62
Bính Thìn12
Phụ Mẫu
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Âm SátThiên QuýThiên KhôngThiên La
Mộ · Tuần65
Đinh Tỵ22
Phúc Đức
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHữu BậtThiên MãCô ThầnPhá Toái
Tuyệt · Tuần39
Mậu Ngọ32
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên QuanVăn XươngPhong CáoLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên HỷThiên Tài
Thai69
Kỷ Mùi42
Quan Lộc
Vô chính diệu
Địa KhôngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Dưỡng38
Canh Thân52
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Quốc ẤnVăn KhúcThiên VuKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Thương
Tràng Sinh59
Tân Dậu62
Thiên Di
Vô chính diệu
Tả PhùThiên Hư
Mộc Dục56
Nhâm Tuất72
Tật Ách
Phá Quân (Đ) Lộc
Thiên TrùThai PhụÂn QuangThiên SứĐịa Võng
Quan Đới57
Quý Hợi82
Tài Bạch · Thân
Thiên Đồng (Đ)
Đà La
Lâm Quan49
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/7/1963 · giờ Thìn
Âm lịch6/6 · Quý Mão
Tháng · ngày · giờKỷ Mùi · Canh Ngọ · Canh Thìn
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhKim Bạch Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 65 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mão)

62/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Thiên Nguyệt, Thiên Khốc

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Quý Hợi)

49/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Đà La

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Mậu Ngọ)

69/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Quan, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hỷ, Thiên Tài

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Giáp Tý)

66/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Lộc Tồn, Địa Giải, Bát Toạ, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tử Tức cho hình ảnh những đứa con có chí, sớm biết mình muốn gì, thích tự kiếm tiền tiêu, không ưa bị sắp đặt. Con thường giỏi các môn đòi tư duy chặt — toán, kỹ thuật, kinh tế — và lớn lên hay chọn nghề ổn định thu nhập hơn nghề phiêu lưu.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: con kỷ luật, giỏi một môn đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: con nhiều tham vọng, giỏi kinh doanh từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con chín chắn, tiết kiệm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: con ngoan, nề nếp. - Mão, Dậu — Vũ Sát: con cứng đầu, dám thử thách, thích thể thao mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tử Tức: con có chí, sớm tự lập, giỏi môn đòi tư duy chặt ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Tử Tức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con có tiếng, được tin, có khi là người đứng đầu dòng họ đời sau. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con tiết kiệm từ nhỏ, có đầu óc làm ăn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con giữ lời, ngăn nắp, có trách nhiệm với việc được giao. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Điền Trạch chiếu: con hiền, nhà cửa có lần thay đổi lớn mà con là người giữ nhịp. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Điền Trạch: con điềm tĩnh, vững vàng giữa những lần nhà có biến động.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Kỷ Mùi)

38/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 6 tháng 6 năm Quý Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Thìn đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 6 tháng 6 năm Quý Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/7/1963 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Kỷ Mùi, năm Quý Mão. Giờ Thìn ngày này là giờ Canh Thìn.

Tuổi Quý Mão 1963 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mão có mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Quyền: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.