Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Dậu ngày 27 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 27 tháng 8 năm Ất Tỵ — dương lịch 22/9/1965 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Thiên Di (Ngọ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Thái Dương (H)
Thiên KhôiHoả TinhÂm SátThiên Quý
Thai35
Kỷ Sửu16
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhTam ThaiBát ToạHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng49
Mậu Dần26
Phúc Đức
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaĐịa KhôngĐịa GiảiÂn QuangKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh · Tuần25
Kỷ Mão36
Điền Trạch
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnThai PhụHữu BậtThiên Giải
Mộc Dục · Tuần48
Canh Thìn46
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanThiên HìnhThiên HỷQuả TúThiên La
Quan Đới32
Tân Tỵ56
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Phượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên Thương
Lâm Quan58
Nhâm Ngọ66
Thiên Di · Thân
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùĐào HoaThiên Không
Đế Vượng · Triệt51
Quý Mùi76
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên NguyệtĐẩu QuânThiên Sứ
Suy · Triệt55
Giáp Thân86
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa KiếpThiên DiêuThiên YCô Thần
Bệnh20
Ất Dậu96
Tử Tức
Vô chính diệu
Long TrìPhá Toái
Tử44
Bính Tuất106
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Lưu HàHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Mộ31
Đinh Hợi116
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnPhong CáoTả PhùThiên VuThiên MãThiên HưThiên Thọ
Tuyệt37
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/9/1965 · giờ Dậu
Âm lịch27/8 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờẤt Dậu · Kỷ Mão · Quý Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

35/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Âm Sát, Thiên Quý

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Nhâm Ngọ)

51/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Tân Tỵ)

58/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Quý Mùi)

55/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Nguyệt, Đẩu Quân, Thiên Sứ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với tim mạch, huyết áp, máu huyết — vì sao hành Hoả, và Hoả ứng với Tâm trong hệ ngũ hành – tạng phủ của sách thuốc cổ. Lớp thứ hai, thường quan trọng hơn, là sự căng thẳng dồn nén của một người sống bằng nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: Thổ giữ Hoả, thể trạng vững; chỗ cần để ý là cân nặng và mỡ máu khi có tuổi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều — người dễ giữ thói quen khám định kỳ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: khoẻ, nhưng dễ dùng ăn uống, tiệc tùng để giải toả. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: chịu đựng tốt, làm nặng không kêu; chỗ cần để ý là chấn thương do làm việc tay chân, vận động mạnh.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tật Ách: sao Hoả chủ huyết, chỗ cần giữ là tim mạch và sự dồn nén ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Giáp Thân)

20/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Cô Thần

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 27 tháng 8 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 27 tháng 8 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/9/1965 dương lịch — ngày Kỷ Mão, tháng Ất Dậu, năm Ất Tỵ. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.