Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Mùi ngày 5 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 5 tháng 12 năm Bính Ngọ — dương lịch 15/1/1967 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Tử Vi (B)
Thiên PhúcThiên TrùThiên DiêuThiên YThiên KhốcThiên HưThiên Tài
Suy31
Tân Sửu54
Tật Ách
Vô chính diệu
Quốc ẤnThai PhụThiên Sứ
Đế Vượng41
Canh Dần44
Tài Bạch
Phá Quân (H)
Thiên NguyệtThiên ThọĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần32
Tân Mão34
Tử Tức
Vô chính diệu
Văn Xương KhoaTả PhùĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Quan Đới · Tuần56
Nhâm Thìn24
Phu Thê
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đà LaĐịa KhôngÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Mộc Dục · Triệt44
Quý Tỵ14
Huynh Đệ
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên QuanPhá Toái
Tràng Sinh · Triệt48
Giáp Ngọ4
Mệnh
Tham Lang (H)
Kình DươngĐịa KiếpHoả TinhĐịa GiảiÂn Quang
Dưỡng20
Ất Mùi114
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Lưu HàThiên GiảiTam ThaiBát ToạThiên Không
Thai49
Bính Thân104
Phúc Đức · Thân
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên HìnhThiên QuýThiên MãCô Thần
Tuyệt53
Đinh Dậu94
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtPhong CáoHồng Loan
Mộ41
Mậu Tuất84
Quan Lộc
Thất Sát (H)
Đường PhùLinh TinhHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Tử17
Kỷ Hợi74
Nô Bộc
Thiên Cơ (H) Quyền
Thiên KhôiVăn KhúcHữu BậtThiên VuKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Thương
Bệnh64
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch15/1/1967 · giờ Mùi
Âm lịch5/12 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờTân Sửu · Kỷ Mão · Tân Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

20/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Kình Dương, Địa Kiếp, Hoả Tinh, Địa Giải, Ân Quang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Bính Thân)

53/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Thiên Hình, Thiên Quý, Thiên Mã, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tâm vững, kỷ luật với chính mình, ít bị cảm xúc kéo. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: phúc tăng dần theo tuổi, tâm từ lo lắng chuyển sang thong thả. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc dày, nhà có người giữ của qua nhiều đời. - Dần, Thân — Vũ Tướng: dòng họ trọng chữ tín, có người làm nghề công vụ, tài chính. - Mão, Dậu — Vũ Sát: dòng họ có người dám làm việc lớn, có thăng trầm; tâm mạnh mà hay căng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›

Thiên Tướng

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Kỷ Hợi)

64/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Thiên Khôi, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Vu, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Gặp Dần hoặc Hợi thì Thiên Cơ hãm, vòng giao du kém chắc. Dễ gặp người hứa nhiều làm ít, hoặc nhân sự thay liên tục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Tân Mão)

56/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Tả Phù, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Mậu Tuất)

17/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đường Phù, Linh Tinh, Hoa Cái, Long Trì, Địa Võng

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Quan Lộc đặt ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ) là chỗ hãm. Nghề nghiệp nhiều khúc gãy: dễ bỏ ngang khi chán, dễ xung khắc với cấp trên, có lúc chọn sai chiến trường.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 5 tháng 12 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Mùi đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 5 tháng 12 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/1/1967 dương lịch — ngày Kỷ Mão, tháng Tân Sửu, năm Bính Ngọ. Giờ Mùi ngày này là giờ Tân Mùi.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.