Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Dậu ngày 3 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 3 tháng 7 năm Bính Ngọ — dương lịch 18/8/1966 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Thiên Di (Tỵ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý113
Phụ Mẫu
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TrùLinh TinhTam ThaiThiên QuýThiên KhốcThiên Hư
Dưỡng45
Tân Sửu103
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcĐịa Giải
Thai75
Canh Dần93
Điền Trạch
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa KhôngThiên GiảiThiên VuÂm SátBát ToạÂn Quang
Tuyệt · Tuần53
Tân Mão83
Quan Lộc
Thái Âm (H)
Thai PhụThiên HìnhĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộ · Tuần42
Nhâm Thìn73
Nô Bộc
Tham Lang (V)
Đà LaHoả TinhHữu BậtPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThươngThiên La
Tử · Triệt46
Quý Tỵ63
Thiên Di · Thân
Cự Môn (H)
Lộc TồnThiên QuanPhá ToáiThiên Tài
Bệnh · Triệt50
Giáp Ngọ53
Tật Ách
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên Sứ
Suy48
Ất Mùi43
Tài Bạch
Thiên Lương (Đ)
Lưu HàThiên DiêuThiên YThiên Không
Đế Vượng61
Bính Thân33
Tử Tức
Thất Sát (M)
Địa KiếpThiên MãCô Thần
Lâm Quan49
Đinh Dậu23
Phu Thê
Thiên Đồng (H) Lộc
Thiên ViệtHồng LoanĐẩu Quân
Quan Đới60
Mậu Tuất13
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M)
Đường PhùTả PhùHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Mộc Dục55
Kỷ Hợi3
Mệnh
Thái Dương (H)
Thiên KhôiPhong CáoThiên NguyệtKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Thọ
Tràng Sinh44
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/8/1966 · giờ Dậu
Âm lịch3/7 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờBính Thân · Kỷ Dậu · Quý Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Hợi)

44/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Thọ

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Tỵ)

50/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Phá Toái, Thiên Tài

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Tân Sửu)

75/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Địa Giải

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Ất Mùi)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Lưu Hà, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Không

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Tân Mão)

42/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Thai Phụ, Thiên Hình, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Làm nhiều mà ít được thấy, hay đổi việc vì thấy không được trân trọng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 3 tháng 7 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dậu đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 3 tháng 7 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/8/1966 dương lịch — ngày Kỷ Dậu, tháng Bính Thân, năm Bính Ngọ. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.