Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Mão ngày 14 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 14 tháng 1 năm Mậu Thân — dương lịch 11/2/1968 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc); Thân cư Thiên Di (Tỵ). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý112
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Long Trì
Mộ · Triệt50
Ất Sửu102
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Thiên KhôiQuốc ẤnLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Thọ
Tử · Triệt54
Giáp Dần92
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Địa KiếpÂm SátThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Tuần48
Ất Mão82
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ)
Thiên QuanThiên Phúc
Suy · Tuần53
Bính Thìn72
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Đà LaTả PhùHoa CáiThiên ThươngThiên La
Đế Vượng63
Đinh Tỵ62
Thiên Di · Thân
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàPhong CáoThiên VuTam ThaiKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan65
Mậu Ngọ52
Tật Ách
Phá Quân (M)
Kình DươngThiên TrùThiên Sứ
Quan Đới55
Kỷ Mùi42
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên ViệtVăn XươngVăn KhúcĐịa GiảiÂn QuangThiên QuýHồng LoanQuả TúThiên Tài
Mộc Dục60
Canh Thân32
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa KhôngThiên Giải
Tràng Sinh62
Tân Dậu22
Phu Thê
Thái Âm (M) Quyền
Thai PhụThiên HìnhBát ToạĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng65
Nhâm Tuất12
Huynh Đệ
Tham Lang (V) Lộc
Đường PhùHữu Bật KhoaThiên NguyệtThiên KhốcĐịa Võng
Thai60
Quý Hợi2
Mệnh
Cự Môn (Đ)
Hoả TinhCô ThầnĐẩu Quân
Tuyệt53
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/2/1968 · giờ Mão
Âm lịch14/1 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờGiáp Dần · Tân Hợi · Tân Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Hợi)

53/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Hoả Tinh, Cô Thần, Đẩu Quân

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Đinh Tỵ)

65/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Phong Cáo, Thiên Vu, Tam Thai, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Tân Dậu)

65/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thai Phụ, Thiên Hình, Bát Toạ, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Bính Thìn)

63/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đà La, Tả Phù, Hoa Cái, Thiên Thương, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: cộng sự giỏi một nghề, làm việc độc lập tốt. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: bạn làm ăn, nhiều mối. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn có điều kiện, giữ chữ tín. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhân viên kỷ luật, ít sai sót. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cộng sự quyết liệt, dám nhận việc khó, nhưng cần được giao quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Giáp Dần)

48/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Địa Kiếp, Âm Sát, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 14 tháng 1 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Mão đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 14 tháng 1 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/2/1968 dương lịch — ngày Tân Hợi, tháng Giáp Dần, năm Mậu Thân. Giờ Mão ngày này là giờ Tân Mão.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.