Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Tý ngày 1 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 1 tháng 10 năm Mậu Thân — dương lịch 20/11/1968 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý112
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Long Trì
Mộ · Triệt42
Ất Sửu102
Phúc Đức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên KhôiQuốc ẤnTả PhùHữu Bật KhoaTam ThaiBát ToạThiên HỷNguyệt Đức
Tử · Triệt70
Giáp Dần92
Điền Trạch
Vô chính diệu
Phong CáoHoả TinhThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Tuần43
Ất Mão82
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanThiên Phúc
Suy · Tuần41
Bính Thìn72
Nô Bộc
Thái Âm (H) Quyền
Đà LaVăn KhúcĐịa GiảiHoa CáiThiên ThươngThiên La
Đế Vượng36
Đinh Tỵ62
Thiên Di
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Lộc TồnLưu HàThiên GiảiThiên QuýKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan43
Mậu Ngọ52
Tật Ách
Cự Môn (V)
Kình DươngThiên TrùThai PhụThiên HìnhThiên NguyệtThiên Sứ
Quan Đới41
Kỷ Mùi42
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtHồng LoanQuả TúThiên TàiThiên Thọ
Mộc Dục63
Canh Thân32
Tử Tức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Thiên VuÂm Sát
Tràng Sinh66
Tân Dậu22
Phu Thê
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Ân QuangĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng59
Nhâm Tuất12
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Đường PhùVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên KhốcĐịa Võng
Thai32
Quý Hợi2
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Địa KiếpĐịa KhôngCô ThầnĐẩu Quân
Tuyệt25
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch20/11/1968 · giờ Tý
Âm lịch1/10 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờQuý Hợi · Giáp Ngọ · Giáp Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Quý Hợi)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Địa Không, Cô Thần, Đẩu Quân

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Ất Sửu)

70/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Tả Phù, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Khi Phúc Đức an ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ, Tử Vi miếu; ở Thìn, Tuất, vượng; ở Sửu, Mùi, đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tinh thần vững, ít lo âu vặt, phúc họ để lại cả của lẫn danh. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: dòng họ có người nổi danh một vùng; bản thân sống có lý tưởng, chịu khó giữ tiếng. - Tỵ — Tử Sát: phúc phải tự gây dựng nhiều hơn hưởng sẵn; tinh thần mạnh, chịu được áp lực lớn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: dòng họ trọng lễ nghĩa, việc giỗ Tết có quy củ; đương số hay là người ghi chép, giữ gia phả. - Sửu, Mùi — Tử Phá: phúc họ có thăng trầm, có đời thịnh có đời suy; đương số là người khôi phục lại nếp cũ theo cách mới.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›

Phá Quân

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì.

Phúc Đức có Phá Quân sáng khi rơi vào Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Phúc Đức ở Tý hoặc Ngọ: dòng họ có người mở đường thành công, đương số có tinh thần dám nghĩ khác.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Canh Thân)

66/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Vu, Âm Sát

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tử Tức được các thầy Việt đọc là con cái hiền lành, gần cha mẹ, có hiếu. Trẻ mang nét Thiên Đồng hay có năng khiếu về âm nhạc, vẽ, nấu ăn, chăm cây cối và con vật; chúng học tốt khi được khen, học kém đi khi bị ép.

Tử Tức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: con ngoan, học đều, được thầy cô quý. - Tý — Đồng Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật; cần khen đúng chỗ. - Mão — đối Thái Âm miếu: con vui vẻ, nhiều bạn, hợp hoạt động nhóm. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: con hiền, biết nghe lời ông bà, ít khi gây chuyện.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tử Tức: con hiền, gần cha mẹ, học tốt khi được khen ›

Thiên Lương

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Nhâm Tuất)

32/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Đường Phù, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Khốc, Địa Võng

Thái Dương ở cung Huynh Đệ cho anh chị em thẳng tính, hào phóng, có tinh thần giúp nhau công khai. Quan hệ rõ ràng, ít ngầm ý — vui thì nói vui, phật ý cũng nói thẳng, và thường không để bụng lâu.

Huynh Đệ ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Anh em vẫn thương, nhưng sức giúp yếu, hoặc người "mặt trời" trong nhà phải gánh quá nhiều.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Huynh Đệ: anh em thẳng tính, hào phóng, giúp nhau công khai ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 1 tháng 10 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tý đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 1 tháng 10 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/11/1968 dương lịch — ngày Giáp Ngọ, tháng Quý Hợi, năm Mậu Thân. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.