Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Tuất ngày 1 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 1 tháng 12 năm Mậu Thân — dương lịch 18/1/1969 — có Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Tài Bạch (Hợi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý32
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Văn XươngPhong CáoThiên DiêuThiên YLong Trì
Mộ · Triệt41
Ất Sửu22
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên KhôiQuốc ẤnĐịa KhôngThiên HỷNguyệt Đức
Tử · Triệt54
Giáp Dần12
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Văn KhúcThiên NguyệtThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Tuần45
Ất Mão2
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanThiên PhúcTả PhùTam ThaiThiên Quý
Suy · Tuần54
Bính Thìn112
Phụ Mẫu
Thái Âm (H) Quyền
Đà LaThai PhụHoả TinhÂm SátHoa CáiThiên La
Đế Vượng31
Đinh Tỵ102
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Lộc TồnLưu HàKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan39
Mậu Ngọ92
Điền Trạch
Cự Môn (V)
Kình DươngThiên TrùĐịa Giải
Quan Đới50
Kỷ Mùi82
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtThiên GiảiHồng LoanQuả TúThiên ThọĐẩu Quân
Mộc Dục67
Canh Thân72
Nô Bộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Linh TinhThiên HìnhThiên Thương
Tràng Sinh61
Tân Dậu62
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Địa KiếpĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng42
Nhâm Tuất52
Tật Ách
Thái Dương (H)
Đường PhùThiên KhốcThiên SứĐịa Võng
Thai30
Quý Hợi42
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Hữu Bật KhoaThiên VuBát ToạÂn QuangCô ThầnThiên Tài
Tuyệt54
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/1/1969 · giờ Tuất
Âm lịch1/12 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờẤt Sửu · Quý Tỵ · Nhâm Tuất
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mão)

54/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Quan, Thiên Phúc, Tả Phù, Tam Thai, Thiên Quý

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Quý Hợi)

54/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hữu Bật, Thiên Vu, Bát Toạ, Ân Quang, Cô Thần, Thiên Tài

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Kỷ Mùi)

67/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Giải, Hồng Loan, Quả Tú, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Canh Thân)

61/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Thương

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Nhâm Tuất)

30/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Đường Phù, Thiên Khốc, Thiên Sứ, Địa Võng

Thái Dương ở cung Tật Ách được sách Việt Nam gắn với mắt, đầu, tim mạch và huyết áp — vì sao hành Hoả, chủ ánh sáng. Chỗ cần giữ nhất thường là nhịp sống của người hay làm quá sức: làm đến khi xong, quên ăn quên nghỉ.

Thái Dương hãm khi Tật Ách ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Lửa yếu: dễ mệt, dễ lạnh, mắt mỏi sớm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tật Ách: sức bền tốt mà hay quên nghỉ, giữ mắt, đầu và huyết áp ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 1 tháng 12 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Tuất đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 1 tháng 12 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/1/1969 dương lịch — ngày Quý Tỵ, tháng Ất Sửu, năm Mậu Thân. Giờ Tuất ngày này là giờ Nhâm Tuất.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.