Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Mão ngày 13 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 13 tháng 12 năm Mậu Thân — dương lịch 30/1/1969 — có Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu); Thân cư Thiên Di (Thìn). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý22
Phúc Đức
Cự Môn (V)
Thiên DiêuThiên YLong TrìThiên ThọĐẩu Quân
Đế Vượng · Triệt44
Ất Sửu32
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên KhôiQuốc ẤnThiên HỷNguyệt Đức
Suy · Triệt54
Giáp Dần42
Quan Lộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Địa KiếpThiên NguyệtThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Tuần50
Ất Mão52
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên QuanThiên PhúcTả PhùTam ThaiThiên Thương
Tử · Tuần54
Bính Thìn62
Thiên Di · Thân
Thái Dương (V)
Đà LaÂm SátHoa CáiThiên La
Mộ48
Đinh Tỵ72
Tật Ách
Vô chính diệu
Lộc TồnLưu HàPhong CáoHoả TinhKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Tuyệt41
Mậu Ngọ82
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Kình DươngThiên TrùĐịa GiảiÂn QuangThiên Tài
Thai40
Kỷ Mùi92
Tử Tức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên ViệtVăn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên GiảiHồng LoanQuả Tú
Dưỡng84
Canh Thân102
Phu Thê
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên HìnhThiên Quý
Tràng Sinh38
Tân Dậu112
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Thai PhụĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Mộc Dục52
Nhâm Tuất2
Mệnh
Thái Âm (M) Quyền
Đường PhùThiên KhốcĐịa Võng
Quan Đới49
Quý Hợi12
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Hữu Bật KhoaThiên VuBát ToạCô Thần
Lâm Quan53
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch30/1/1969 · giờ Mão
Âm lịch13/12 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờẤt Sửu · Ất Tỵ · Kỷ Mão
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tuất)

49/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Đường Phù, Thiên Khốc, Địa Võng

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Âm miếu ở Dậu, Tuất, Hợi; vượng ở Tý, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Hợi — một mình, đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: Nguyệt lãng thiên môn; tinh tế, có học, nhiều người quý. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cách Nhật Nguyệt tịnh minh, trong ngoài đều sáng; người cân bằng giữa dịu và quyết.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Bính Thìn)

48/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Đà La, Âm Sát, Hoa Cái, Thiên La

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Kỷ Mùi)

84/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Thiên Giải, Hồng Loan, Quả Tú

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Tức ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con hiền, chín chắn, biết giữ của, sống tình cảm với cha mẹ. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: một đứa con nổi bật trong lớp, trong nhóm bạn; quen được chú ý. - Tỵ — Tử Sát: con mạnh mẽ, độc lập sớm, thích tự làm; cha mẹ nên cho con thử sức thay vì che chắn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: con chỉn chu, biết lo cho em út, làm việc có trước có sau. - Sửu, Mùi — Tử Phá: con có cá tính đổi mới, thích làm khác cha mẹ; đó là cách chúng khẳng định mình.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›

Phá Quân

Phá Quân ở Tử Tức thường ứng với những đứa con hiếu động, tò mò, thích tháo tung chiếc đồng hồ để xem bánh răng bên trong. Lớn lên, con hay đổi ngành, thử vài việc rồi mới tìm ra chỗ của mình, và ít khi đi đúng con đường cha mẹ đã vẽ.

Phái Việt cho Phá Quân sáng ở sáu chi. Tử Tức ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: con có tài riêng, dám đi đường mới mà thành.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tử Tức: con hiếu động, thích tự mở lối, cha mẹ học cách buông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Ất Sửu)

54/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Canh Thân)

38/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Thiên Hình, Thiên Quý

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 13 tháng 12 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Mão đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 13 tháng 12 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/1/1969 dương lịch — ngày Ất Tỵ, tháng Ất Sửu, năm Mậu Thân. Giờ Mão ngày này là giờ Kỷ Mão.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.