Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Thân ngày 21 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 21 tháng 3 năm Mậu Thân — dương lịch 18/4/1968 — có Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thiên Phủ (Miếu); Thân cư Quan Lộc (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý43
Quan Lộc · Thân
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Văn KhúcBát ToạLong Trì
Mộc Dục · Triệt58
Ất Sửu53
Nô Bộc
Thiên Lương (Đ)
Thiên KhôiQuốc ẤnThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Thương
Quan Đới · Triệt50
Giáp Dần63
Thiên Di
Thất Sát (M)
Văn XươngThai PhụLinh TinhThiên VuTam ThaiThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần63
Ất Mão73
Tật Ách
Thiên Đồng (Đ)
Thiên QuanThiên PhúcĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên Sứ
Đế Vượng · Tuần43
Bính Thìn83
Tài Bạch
Vũ Khúc (M)
Đà LaThiên NguyệtHoa CáiThiên TàiThiên La
Suy62
Đinh Tỵ93
Tử Tức
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàThiên QuýKiếp SátThiên Đức
Bệnh66
Mậu Ngọ103
Phu Thê
Phá Quân (M)
Kình DươngThiên TrùTả Phù
Tử62
Kỷ Mùi113
Huynh Đệ
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên ViệtĐịa KiếpHồng LoanQuả Tú
Mộ41
Canh Thân3
Mệnh
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Hữu Bật KhoaThiên Thọ
Tuyệt81
Tân Dậu13
Phụ Mẫu
Thái Âm (M) Quyền
Địa GiảiÂn QuangĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Thai66
Nhâm Tuất23
Phúc Đức
Tham Lang (V) Lộc
Đường PhùPhong CáoHoả TinhThiên GiảiÂm SátThiên KhốcĐịa Võng
Dưỡng56
Quý Hợi33
Điền Trạch
Cự Môn (Đ)
Thiên HìnhCô Thần
Tràng Sinh44
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch18/4/1968 · giờ Thân
Âm lịch21/3 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờBính Thìn · Mậu Ngọ · Canh Thân
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thân)

81/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Hữu Bật, Thiên Thọ

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Giáp Tý)

58/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Văn Khúc, Bát Toạ, Long Trì

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Thiên Tướng

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Đinh Tỵ)

66/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thiên Quý, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng: con năng nổ mà có chừng mực, được thầy cô tin giao việc lớn. - Tỵ — đối Cự Môn: con hăng, nói nhiều, hợp các hoạt động thuyết trình, văn nghệ. - Thìn — đối Thái Âm miếu: con cân bằng, vừa hăng hái vừa biết lắng, chơi với cả bạn sôi nổi lẫn bạn trầm. - Mão — Dương Lương: con ngoan, hiếu học, hay giúp bạn yếu hơn trong lớp. - Dần — Cự Nhật: con nói giỏi, hay tranh luận, hợp ngoại ngữ, hùng biện; cha mẹ nên tập nghe con cãi đến hết câu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: trong nhà có đứa sôi nổi, có đứa trầm; mỗi đứa cần một kiểu khen khác nhau.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Tân Dậu)

66/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Địa Giải, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Thái Âm ở cung Phụ Mẫu làm hình ảnh người mẹ hiện rõ: người chăm lo, vun vén, giữ nếp nhà, có ảnh hưởng sâu tới cách con nhìn đời. Cha mẹ dưới sao này thường dạy con bằng sự gần gũi hơn bằng mệnh lệnh.

Phụ Mẫu ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; ở Tý, Thân cho vượng; ở Sửu, Mùi cho đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: mẹ tinh tế, có học, dạy con bằng sách và bằng chuyện kể. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cha mẹ đều có vai trò rõ, nhà cân bằng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: cha mẹ hiền, dễ tính, nhà ít căng thẳng. - Tý — Đồng Âm: cha mẹ hiền hoà, chiều con, nhà ấm. - Thân — Cơ Âm: cha mẹ giỏi tính toán, coi trọng chuyện học, có khi nghiêm ở những điều nhỏ. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: cha lo ngoài, mẹ lo trong, mỗi người một cách thương.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phụ Mẫu: hình ảnh người mẹ rõ nét, nhà nuôi con bằng sự gần gũi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Kỷ Mùi)

41/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Việt, Địa Kiếp, Hồng Loan, Quả Tú

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em được Thiên Cơ soi sáng nhất khi Huynh Đệ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất (miếu), rồi Tỵ, Thân (vượng), rồi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi (đắc). - Thìn, Tuất — Cơ Lương: anh em hiền, giúp nhau bằng kinh nghiệm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: anh em sắc sảo, mỗi người một chủ kiến. - Thân — Cơ Âm: chị em khéo léo, chu đáo, giữ liên lạc cả nhà. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: anh em ít nói mà sâu, có việc là có mặt. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: anh em hay tranh luận, hay đùa. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: anh em biết nhường, biết giữ lễ.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thân ngày 21 tháng 3 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thiên Phủ (Miếu). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Thân đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 21 tháng 3 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/4/1968 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Bính Thìn, năm Mậu Thân. Giờ Thân ngày này là giờ Canh Thân.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.