Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Dần ngày 3 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 3 tháng 5 năm Mậu Thân — dương lịch 29/5/1968 — có Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng); Thân cư Quan Lộc (Thân). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý45
Tài Bạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Hoả TinhLinh TinhThiên GiảiLong TrìThiên Tài
Mộ · Triệt57
Ất Sửu35
Tử Tức
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Quyền
Thiên KhôiQuốc ẤnĐịa KiếpThiên HìnhThiên HỷNguyệt Đức
Tử · Triệt52
Giáp Dần25
Phu Thê
Tham Lang (Đ) Lộc
Thiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Tuần58
Ất Mão15
Huynh Đệ
Thiên Cơ (M) Kỵ
Cự Môn (M)
Thiên QuanThiên Phúc
Suy · Tuần57
Bính Thìn5
Mệnh
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đà LaPhong CáoBát ToạHoa CáiThiên ThọThiên La
Đế Vượng65
Đinh Tỵ115
Phụ Mẫu
Thiên Lương (H)
Lộc TồnLưu HàThiên DiêuThiên YThiên VuThiên QuýKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan40
Mậu Ngọ105
Phúc Đức
Thất Sát (M)
Kình DươngThiên TrùVăn KhúcHữu Bật KhoaÂm SátĐẩu Quân
Quan Đới65
Kỷ Mùi95
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên NguyệtHồng LoanQuả Tú
Mộc Dục48
Canh Thân85
Quan Lộc · Thân
Liêm Trinh (V)
Văn XươngThai PhụTả Phù
Tràng Sinh64
Tân Dậu75
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa KhôngÂn QuangĐào HoaThiên KhôngPhá ToáiThiên Thương
Dưỡng45
Nhâm Tuất65
Thiên Di
Phá Quân (Đ)
Đường PhùTam ThaiThiên KhốcĐịa Võng
Thai55
Quý Hợi55
Tật Ách
Thiên Đồng (Đ)
Địa GiảiCô ThầnThiên Sứ
Tuyệt50
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch29/5/1968 · giờ Dần
Âm lịch3/5 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Kỷ Hợi · Bính Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thìn)

65/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Đà La, Phong Cáo, Bát Toạ, Hoa Cái, Thiên Thọ, Thiên La

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Canh Thân)

64/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Văn Xương, Thai Phụ, Tả Phù

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Ngọ)

65/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Kình Dương, Thiên Trù, Văn Khúc, Hữu Bật, Âm Sát, Đẩu Quân

Phúc Đức có Thất Sát nên đọc hai lớp. Lớp dòng họ theo quan niệm cũ: trong họ thường có người đi lính, đi xa lập nghiệp, làm nghề cứng; họ hàng sống phân tán, mỗi nhánh tự lo, ít trông vào gia sản chung.

Bảng phái Việt cho Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi, đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: ý chí mạnh, gặp khó không nản; dòng họ có người làm nên nhờ tự lực, đời sau học được nếp tự đứng. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — tâm có chủ kiến, ít bị người khác lay; người này tìm thấy bình yên trong việc được làm chủ thời gian của mình. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — tự giữ kỷ luật tinh thần khá tốt, sống có lịch, có thói quen.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phúc Đức: tâm luôn ở thế trực chiến, phúc nằm ở cái kho đối diện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Giáp Dần)

58/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Phu Thê ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc. Người phối ngẫu thực tế, giỏi quán xuyến, hôn nhân bền nhờ cùng xây một cơ nghiệp; tình cảm đi qua việc làm nhiều hơn lời nói.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Đinh Tỵ)

40/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Thiên Quý, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Tỵ, Hợi hoặc Dậu thì Lương không còn sáng. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: hay ứng với cảnh sống xa cha mẹ sớm — đi học nội trú, đi làm nơi khác, hoặc cha mẹ đi làm xa để lại con cho ông bà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 3 tháng 5 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dần đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 3 tháng 5 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/5/1968 dương lịch — ngày Kỷ Hợi, tháng Mậu Ngọ, năm Mậu Thân. Giờ Dần ngày này là giờ Bính Dần.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thái Âm tại Tử Tức; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.