Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Tý ngày 12 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 12 tháng 6 năm Mậu Thân — dương lịch 7/7/1968 — có Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý76
Nô Bộc
Thái Dương (H)
Địa GiảiLong TrìThiên Thương
Quan Đới · Triệt39
Ất Sửu66
Thiên Di
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiQuốc ẤnThiên GiảiThiên HỷNguyệt Đức
Mộc Dục · Triệt54
Giáp Dần56
Tật Ách
Thiên Cơ (H) Kỵ
Thái Âm (H) Quyền
Phong CáoHoả TinhThiên HìnhThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh · Tuần26
Ất Mão46
Tài Bạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Lộc
Thiên QuanThiên PhúcThiên NguyệtThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần42
Bính Thìn36
Tử Tức
Cự Môn (H)
Đà LaVăn KhúcÂm SátHoa CáiThiên La
Thai35
Đinh Tỵ26
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnLưu HàHữu Bật KhoaKiếp SátThiên Đức
Tuyệt57
Mậu Ngọ16
Huynh Đệ
Thiên Lương (M)
Kình DươngThiên TrùThai PhụThiên DiêuThiên YBát ToạThiên Quý
Mộ54
Kỷ Mùi6
Mệnh · Thân
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên ViệtHồng LoanQuả Tú
Tử60
Canh Thân116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên VuTam ThaiÂn Quang
Bệnh30
Tân Dậu106
Phúc Đức
Vô chính diệu
Tả PhùĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Suy51
Nhâm Tuất96
Điền Trạch
Thiên Đồng (H)
Đường PhùVăn XươngLinh TinhThiên KhốcĐịa Võng
Đế Vượng31
Quý Hợi86
Quan Lộc
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Địa KiếpĐịa KhôngCô Thần
Lâm Quan26
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch7/7/1968 · giờ Tý
Âm lịch12/6 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờKỷ Mùi · Mậu Dần · Nhâm Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Mùi)

60/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Việt, Hồng Loan, Quả Tú

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Đinh Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Hữu Bật, Kiếp Sát, Thiên Đức

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Ất Sửu)

54/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Thiên Giải, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Quý Hợi)

26/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Quan Lộc chỉ một con đường nghề gắn với con số, kỷ luật và trách nhiệm cụ thể: tài chính, ngân hàng, kế toán, thuế; kỹ thuật cơ khí, xây dựng; quân đội, công an; kinh doanh hàng hoá thật. Điểm chung là kết quả đo được, đúng sai rõ ràng, không cần nhiều lời.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi, đi cùng Phá Quân hãm, đối Thiên Tướng. Nghề nghiệp nhiều biến động: đổi ngành, đổi chỗ, có giai đoạn làm lại từ đầu; dễ rơi vào việc nặng mà công không tương xứng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Quan Lộc: nghề của con số, kỷ luật và trách nhiệm đo được ›

Phá Quân

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại.

Quan Lộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Đổi việc nhiều mà chưa tích được chuyên môn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 12 tháng 6 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 12 tháng 6 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/7/1968 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Kỷ Mùi, năm Mậu Thân. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.