Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Thân ngày 18 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 18 tháng 6 năm Mậu Thân — dương lịch 13/7/1968 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Mão). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý112
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Văn KhúcĐịa GiảiBát ToạLong Trì
Mộ · Triệt53
Ất Sửu102
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên KhôiQuốc ẤnThiên GiảiThiên HỷNguyệt Đức
Tử · Triệt50
Giáp Dần92
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Văn XươngThai PhụThiên HìnhTam ThaiThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Tuần54
Ất Mão82
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Thiên QuanThiên PhúcĐịa KhôngThiên Nguyệt
Suy · Tuần43
Bính Thìn72
Nô Bộc
Phá Quân (Đ)
Đà LaÂm SátHoa CáiThiên ThươngThiên La
Đế Vượng53
Đinh Tỵ62
Thiên Di
Thiên Đồng (Đ)
Lộc TồnLưu HàHữu Bật KhoaKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan64
Mậu Ngọ52
Tật Ách
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Kình DươngThiên TrùHoả TinhLinh TinhThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên Sứ
Quan Đới65
Kỷ Mùi42
Tài Bạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Quyền
Thiên ViệtĐịa KiếpHồng LoanQuả TúThiên Tài
Mộc Dục60
Canh Thân32
Tử Tức
Tham Lang (Đ) Lộc
Thiên VuThiên Quý
Tràng Sinh66
Tân Dậu22
Phu Thê
Thiên Cơ (M) Kỵ
Cự Môn (M)
Tả PhùĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng71
Nhâm Tuất12
Huynh Đệ
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đường PhùPhong CáoThiên KhốcĐịa Võng
Thai58
Quý Hợi2
Mệnh
Thiên Lương (H)
Cô ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Tuyệt39
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch13/7/1968 · giờ Thân
Âm lịch18/6 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờKỷ Mùi · Giáp Thân · Nhâm Thân
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Hợi)

39/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Cô Thần, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Thiên Lương hãm ở Tỵ, Hợi, Dậu. Ở Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở cung đối chiếu sang: người phóng khoáng, thích đi, ngại bị buộc vào một chỗ, nghề dễ đổi vài lần trước khi định.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Ất Mão)

43/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quan, Thiên Phúc, Địa Không, Thiên Nguyệt

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Tân Dậu)

71/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Tả Phù, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›

Cự Môn

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Canh Thân)

66/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Thiên Vu, Thiên Quý

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng ra là học trò, người mình dìu dắt, và cả những "đứa con tinh thần" — tác phẩm, dự án mình gây dựng. Tham Lang ở đây thường vẽ nên những đứa trẻ hiếu động, mau mồm, tò mò với mọi thứ, có khiếu ở một trong ba mảng: vận động, nghệ thuật, giao tiếp.

Tử Tức ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc. Con có óc thực tế, sớm biết làm ra tiền, tự lập; có khi mười sáu mười bảy tuổi đã bán hàng online kiếm tiền tiêu vặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tử Tức: con lanh lợi, đa năng khiếu, cần khuôn khổ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Ất Sửu)

50/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Thiên Giải, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 18 tháng 6 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Thân đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 18 tháng 6 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/7/1968 dương lịch — ngày Giáp Thân, tháng Kỷ Mùi, năm Mậu Thân. Giờ Thân ngày này là giờ Nhâm Thân.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.