Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Dần ngày 29 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 29 tháng 6 năm Mậu Thân — dương lịch 24/7/1968 — có Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng); Thân cư Quan Lộc (Dậu). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý75
Tật Ách
Tham Lang (H) Lộc
Địa GiảiLong TrìThiên Sứ
Đế Vượng · Triệt41
Ất Sửu85
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Thiên KhôiQuốc ẤnĐịa KiếpThiên GiảiTam ThaiBát ToạThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Tài
Suy · Triệt37
Giáp Dần95
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên HìnhThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Tuần56
Ất Mão105
Phu Thê
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Thiên QuanThiên PhúcThiên NguyệtThiên Quý
Tử · Tuần61
Bính Thìn115
Huynh Đệ
Thất Sát (H)
Đà LaPhong CáoHoả TinhÂm SátHoa CáiThiên La
Mộ32
Đinh Tỵ5
Mệnh
Thiên Cơ (V) Kỵ
Lộc TồnLưu HàHữu Bật KhoaKiếp SátThiên ĐứcThiên ThọĐẩu Quân
Tuyệt62
Mậu Ngọ15
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Kình DươngThiên TrùVăn KhúcThiên DiêuThiên Y
Thai58
Kỷ Mùi25
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtHồng LoanQuả Tú
Dưỡng40
Canh Thân35
Điền Trạch
Phá Quân (H)
Văn XươngThai PhụLinh TinhThiên Vu
Tràng Sinh39
Tân Dậu45
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Địa KhôngTả PhùĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Mộc Dục51
Nhâm Tuất55
Nô Bộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Đường PhùThiên KhốcThiên ThươngĐịa Võng
Quan Đới58
Quý Hợi65
Thiên Di
Thái Âm (M) Quyền
Ân QuangCô Thần
Lâm Quan71
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch24/7/1968 · giờ Dần
Âm lịch29/6 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờKỷ Mùi · Ất Mùi · Mậu Dần
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Tỵ)

62/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Hữu Bật, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Tân Dậu)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Tả Phù, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Quý Hợi)

71/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Ân Quang, Cô Thần

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — soi về Mệnh Thiên Cơ vượng ở Tỵ: ra ngoài được quý vì khéo và tinh. - Tuất — soi về Mệnh Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh như ở trên. - Dậu — soi về Mệnh Thiên Đồng đắc ở Mão: người hiền ra ngoài gặp môi trường dịu, hợp nghề phục vụ. - Tý — Đồng Âm: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ mượn Đồng Âm sáng; người dễ chịu, được nhiều nơi đón. - Thân — Cơ Âm: Mệnh vô chính diệu ở Dần mượn Cơ Âm; khéo tính, hợp làm ăn xa. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu; người hai mặt, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Ất Mão)

61/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Nguyệt, Thiên Quý

Thái Dương

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Cung hôn nhân ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: người phối ngẫu có danh mà đứng đắn, được họ hàng hai bên nể. - Tỵ — đối Cự Môn: người kia giỏi ăn nói, làm nghề giao tiếp; về nhà vẫn thích kể chuyện ngoài. - Thìn — đối Thái Âm miếu: vợ chồng cân bằng, một người lo ngoài, một người giữ trong, ít giành việc của nhau. - Mão — Dương Lương: người bạn đời có chuyên môn vững, sống nguyên tắc, chăm lo cả hai bên nội ngoại. - Dần — Cự Nhật: vợ chồng nói chuyện thẳng, giải quyết mâu thuẫn bằng lời, không để chiến tranh lạnh. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: người phối ngẫu nhiều cung bậc; hiểu được nhịp lên xuống của họ là hôn nhân êm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Bính Thìn)

32/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đà La, Phong Cáo, Hoả Tinh, Âm Sát, Hoa Cái, Thiên La

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt. Không khí không tíu tít kiểu gọi điện mỗi ngày, nhưng khi nhà có biến — cha mẹ nằm viện, nhà vướng chuyện đất cát — thường có một người xắn tay đứng ra trước, không cần ai phân công.

Huynh Đệ ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) thì sao hãm. Anh em dễ va vì ai cũng muốn quyết; có giai đoạn ít nói chuyện với nhau.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 29 tháng 6 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Dần đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 29 tháng 6 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/7/1968 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Kỷ Mùi, năm Mậu Thân. Giờ Dần ngày này là giờ Mậu Dần.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.