Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Mùi ngày 20 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 20 tháng 7 năm Mậu Thân — dương lịch 13/8/1968 — có Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Mão). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý114
Huynh Đệ
Tham Lang (H) Lộc
Long Trì
Tử · Triệt36
Ất Sửu4
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Thiên KhôiQuốc ẤnThai PhụĐịa GiảiThiên HỷNguyệt Đức
Mộ · Triệt38
Giáp Dần14
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên GiảiThiên VuÂm SátThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tuyệt · Tuần56
Ất Mão24
Phúc Đức · Thân
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Thiên QuanThiên PhúcVăn XươngLinh TinhThiên Hình
Thai · Tuần63
Bính Thìn34
Điền Trạch
Thất Sát (H)
Đà LaĐịa KhôngHữu Bật KhoaHoa CáiThiên La
Dưỡng37
Đinh Tỵ44
Quan Lộc
Thiên Cơ (V) Kỵ
Lộc TồnLưu HàTam ThaiThiên QuýKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh63
Mậu Ngọ54
Nô Bộc
Tử Vi (M)
Kình DươngThiên TrùĐịa KiếpThiên Thương
Mộc Dục50
Kỷ Mùi64
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên DiêuThiên YHồng LoanQuả Tú
Quan Đới43
Canh Thân74
Tật Ách
Phá Quân (H)
Thiên Sứ
Lâm Quan39
Tân Dậu84
Tài Bạch
Vô chính diệu
Phong CáoHoả TinhBát ToạÂn QuangĐào HoaThiên KhôngPhá ToáiThiên TàiĐẩu Quân
Đế Vượng56
Nhâm Tuất94
Tử Tức
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Đường PhùTả PhùThiên KhốcĐịa Võng
Suy61
Quý Hợi104
Phu Thê
Thái Âm (M) Quyền
Văn KhúcThiên NguyệtCô ThầnThiên Thọ
Bệnh68
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/8/1968 · giờ Mùi
Âm lịch20/7 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờCanh Thân · Ất Mão · Quý Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Sửu)

38/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Thai Phụ, Địa Giải, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Ất Mão)

63/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Quan, Thiên Phúc, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Hình

Thái Dương

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Cung phúc gặp Thái Dương ở Tỵ, Ngọ thì sao miếu; ở Dần, Mão, Thìn thì vượng; ở Sửu, Mùi thì đắc. - Ngọ, Tỵ: tinh thần mạnh, về già vẫn hăng, được con cháu kính trọng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: phúc bền, đều qua nhiều thế hệ, nội ngoại đều có người tốt. - Mão — Dương Lương: tâm từ bi, thích dạy dỗ, khuyên bảo. - Dần — Cự Nhật: họ hàng hay tranh luận nhưng vẫn giữ tình; bản thân thích bàn chuyện đạo lý. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai mặt — lúc muốn ra ngoài làm việc lớn, lúc muốn ở yên.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Quý Hợi)

68/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Cô Thần, Thiên Thọ

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Đinh Tỵ)

63/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Tam Thai, Thiên Quý, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Giáp Tý)

36/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Long Trì

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: anh em thích được coi trọng, ai cũng muốn làm người quyết. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong nhà có người cái tôi rất lớn, quen được nhường.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 20 tháng 7 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Mùi đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 20 tháng 7 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/8/1968 dương lịch — ngày Ất Mão, tháng Canh Thân, năm Mậu Thân. Giờ Mùi ngày này là giờ Quý Mùi.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.