Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Mão ngày 28 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 28 tháng 7 năm Mậu Thân — dương lịch 21/8/1968 — có Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân cư Thiên Di (Hợi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý55
Tật Ách
Thiên Lương (V)
Long TrìThiên Sứ
Mộ · Triệt44
Ất Sửu45
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên KhôiQuốc ẤnLinh TinhĐịa GiảiTam ThaiBát ToạThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Tài
Tử · Triệt62
Giáp Dần35
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên GiảiThiên VuÂm SátThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Tuần37
Ất Mão25
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên QuanThiên PhúcThiên Hình
Suy · Tuần41
Bính Thìn15
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Đà LaHữu Bật KhoaHoa CáiThiên La
Đế Vượng37
Đinh Tỵ5
Mệnh
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàPhong CáoThiên QuýKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Lâm Quan37
Mậu Ngọ115
Phụ Mẫu
Thái Dương (M)
Kình DươngThiên Trù
Quan Đới51
Kỷ Mùi105
Phúc Đức
Thiên Phủ (Đ)
Thiên ViệtVăn XươngVăn KhúcThiên DiêuThiên YHồng LoanQuả TúThiên Thọ
Mộc Dục64
Canh Thân95
Điền Trạch
Thiên Cơ (V) Kỵ
Thái Âm (V) Quyền
Địa Không
Tràng Sinh55
Tân Dậu85
Quan Lộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Lộc
Thai PhụÂn QuangĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng50
Nhâm Tuất75
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Đường PhùTả PhùThiên KhốcThiên ThươngĐịa Võng
Thai32
Quý Hợi65
Thiên Di · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Hoả TinhThiên NguyệtCô Thần
Tuyệt53
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch21/8/1968 · giờ Mão
Âm lịch28/7 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờCanh Thân · Quý Hợi · Ất Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Tỵ)

37/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Phong Cáo, Thiên Quý, Kiếp Sát, Thiên Đức, Đẩu Quân

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Hợi)

53/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Hoả Tinh, Thiên Nguyệt, Cô Thần

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Kỷ Mùi)

64/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Hồng Loan, Quả Tú, Thiên Thọ

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Phúc Đức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tâm vững, có uy trong họ, về già được kính. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc gắn với của cải thật; dòng họ có truyền thống làm ăn, giữ đất. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: dòng họ trọng nguyên tắc, nếp nhà nghiêm; bản thân sống ngay thẳng, khó chịu với điều khuất tất. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Tài Bạch chiếu: tâm an, tiền kiếm bằng quyết đoán. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: tâm vững, tiền đến bằng cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Ất Sửu)

62/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Linh Tinh, Địa Giải, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tài Bạch cho thấy người này kiếm tiền theo khuôn khổ: thu nhập gắn với chức vụ, với nghề có giấy phép — lương bổng, phụ cấp, hợp đồng dài hạn, kinh doanh có đăng ký đàng hoàng. Tiền đến từ chỗ chính danh thì bền; tiền đến từ đường tắt thì dễ rắc rối.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu chi có kế hoạch, ít khi nợ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: thu nhập từ vị trí công, có những giai đoạn đổi cách kiếm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: kiếm tiền nhờ tổ chức giỏi, quan hệ rộng mà sạch. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: tích luỹ bằng sức làm, tiêu kỹ, ít khi vay.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tài Bạch: tiền chính danh thì bền, tiền đường tắt thì vướng ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tài Bạch cho một cách kiếm tiền giống ra trận: nhận việc khó người khác né, tự mở mảng mới, đi nơi xa, chọn nghề có rủi ro mà thù lao tương xứng. Dòng tiền không chảy đều như lương tháng mà đến theo đợt — có quý dồi dào, có quý phải thắt lưng.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Vũ Phủ chiếu từ Phúc Đức — tiền đến từ năng lực thật, thêm một tầng của cải trong nhà làm đệm. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Tử Phủ chiếu — tiền gắn với địa vị, với việc được giao quyền quyết chi. - Tỵ, Hợi: Tử Sát đồng cung — thu nhập theo vai quản lý, người cầm ngân sách của cả một bộ phận. - Sửu, Mùi: Liêm Sát đồng cung, đắc địa.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tài Bạch: tiền đến theo trận, giỏi giành hơn giỏi giữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Nhâm Tuất)

32/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đường Phù, Tả Phù, Thiên Khốc, Thiên Thương, Địa Võng

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, cần cẩn thận với chuyện bị kể lại, bị hiểu sai qua người thứ ba. Thế Cự Đồng cho kiểu bạn dễ mến, dễ tủi, hay để bụng chuyện mình quên mời đi ăn.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 28 tháng 7 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Mão đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 28 tháng 7 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/8/1968 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Canh Thân, năm Mậu Thân. Giờ Mão ngày này là giờ Ất Mão.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.