Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Tý ngày 5 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 5 tháng 7 năm Mậu Thân — dương lịch 29/7/1968 — có Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý43
Quan Lộc
Phá Quân (M)
Bát ToạLong Trì
Mộc Dục · Triệt54
Ất Sửu53
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên KhôiQuốc ẤnĐịa GiảiÂn QuangThiên QuýThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Thương
Quan Đới · Triệt51
Giáp Dần63
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Phong CáoHoả TinhThiên GiảiThiên VuÂm SátTam ThaiThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần64
Ất Mão73
Tật Ách
Thái Âm (H) Quyền
Thiên QuanThiên PhúcThiên HìnhThiên Sứ
Đế Vượng · Tuần36
Bính Thìn83
Tài Bạch
Tham Lang (V) Lộc
Đà LaVăn KhúcHữu Bật KhoaHoa CáiThiên TàiThiên ThọThiên La
Suy72
Đinh Tỵ93
Tử Tức
Cự Môn (H)
Lộc TồnLưu HàKiếp SátThiên Đức
Bệnh29
Mậu Ngọ103
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên TrùThai Phụ
Tử61
Kỷ Mùi113
Huynh Đệ
Thiên Lương (Đ)
Thiên ViệtThiên DiêuThiên YHồng LoanQuả Tú
Mộ52
Canh Thân3
Mệnh · Thân
Thất Sát (M)
Tuyệt65
Tân Dậu13
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Đào HoaThiên KhôngPhá Toái
Thai40
Nhâm Tuất23
Phúc Đức
Vũ Khúc (M)
Đường PhùVăn XươngLinh TinhTả PhùThiên KhốcĐịa Võng
Dưỡng66
Quý Hợi33
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên NguyệtCô Thần
Tràng Sinh30
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch29/7/1968 · giờ Tý
Âm lịch5/7 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờCanh Thân · Canh Tý · Bính Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Thân)

65/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu)

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Bính Thìn)

72/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Văn Khúc, Hữu Bật, Hoa Cái, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên La

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc — tài tinh đứng cạnh đào hoa tinh. Câu sách *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* (Tham Lang đi với Vũ Khúc, trước thiếu sau đủ) hợp nhất ở cung này, cùng câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* — không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Nhâm Tuất)

66/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đường Phù, Văn Xương, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Khốc, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tâm vững, kỷ luật với chính mình, ít bị cảm xúc kéo. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: phúc tăng dần theo tuổi, tâm từ lo lắng chuyển sang thong thả. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc dày, nhà có người giữ của qua nhiều đời. - Dần, Thân — Vũ Tướng: dòng họ trọng chữ tín, có người làm nghề công vụ, tài chính. - Mão, Dậu — Vũ Sát: dòng họ có người dám làm việc lớn, có thăng trầm; tâm mạnh mà hay căng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Đinh Tỵ)

29/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hay ở Thìn, Tuất, Tỵ, con có giai đoạn khép lại, ít kể chuyện với cha mẹ, nhất là tuổi mới lớn. Cự Đồng hay cho kiểu trẻ nhạy, dễ tủi, giữ chuyện bị bạn trêu trong lòng mà không nói.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 5 tháng 7 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Tý đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 5 tháng 7 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/7/1968 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Canh Thân, năm Mậu Thân. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.