Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Tý ngày 6 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 6 tháng 9 năm Mậu Thân — dương lịch 27/10/1968 — có Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý22
Phúc Đức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Tả PhùThiên QuýLong TrìĐẩu Quân
Đế Vượng · Triệt59
Ất Sửu32
Điền Trạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Quyền
Thiên KhôiQuốc ẤnThiên HỷNguyệt Đức
Suy · Triệt59
Giáp Dần42
Quan Lộc
Tham Lang (Đ) Lộc
Phong CáoHoả TinhHữu Bật KhoaThiên NguyệtÂn QuangThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Tuần57
Ất Mão52
Nô Bộc
Thiên Cơ (M) Kỵ
Cự Môn (M)
Thiên QuanThiên PhúcĐịa GiảiThiên Thương
Tử · Tuần54
Bính Thìn62
Thiên Di
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đà LaVăn KhúcThiên GiảiHoa CáiThiên La
Mộ65
Đinh Tỵ72
Tật Ách
Thiên Lương (H)
Lộc TồnLưu HàThiên HìnhThiên VuTam ThaiKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Tuyệt32
Mậu Ngọ82
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Kình DươngThiên TrùThai PhụThiên TàiThiên Thọ
Thai65
Kỷ Mùi92
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtHồng LoanQuả Tú
Dưỡng45
Canh Thân102
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Tràng Sinh69
Tân Dậu112
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YBát ToạĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Mộc Dục55
Nhâm Tuất2
Mệnh · Thân
Phá Quân (Đ)
Đường PhùVăn XươngLinh TinhÂm SátThiên KhốcĐịa Võng
Quan Đới55
Quý Hợi12
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngCô Thần
Lâm Quan41
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch27/10/1968 · giờ Tý
Âm lịch6/9 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờNhâm Tuất · Canh Ngọ · Bính Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Tuất)

55/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Đường Phù, Văn Xương, Linh Tinh, Âm Sát, Thiên Khốc, Địa Võng

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Canh Thân)

69/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng)

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Mậu Ngọ)

65/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Kình Dương, Thiên Trù, Thai Phụ, Thiên Tài, Thiên Thọ

Thất Sát ở Tài Bạch cho một cách kiếm tiền giống ra trận: nhận việc khó người khác né, tự mở mảng mới, đi nơi xa, chọn nghề có rủi ro mà thù lao tương xứng. Dòng tiền không chảy đều như lương tháng mà đến theo đợt — có quý dồi dào, có quý phải thắt lưng.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Vũ Phủ chiếu từ Phúc Đức — tiền đến từ năng lực thật, thêm một tầng của cải trong nhà làm đệm. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Tử Phủ chiếu — tiền gắn với địa vị, với việc được giao quyền quyết chi. - Tỵ, Hợi: Tử Sát đồng cung — thu nhập theo vai quản lý, người cầm ngân sách của cả một bộ phận. - Sửu, Mùi: Liêm Sát đồng cung, đắc địa.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tài Bạch: tiền đến theo trận, giỏi giành hơn giỏi giữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Đinh Tỵ)

32/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thiên Hình, Thiên Vu, Tam Thai, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Ba địa chi Tỵ, Hợi, Dậu là nơi Lương mất sáng. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: nếp sống xáo trộn, đi lại nhiều, ăn ngủ thất thường, lệch múi giờ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 6 tháng 9 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tý đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 6 tháng 9 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/10/1968 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Nhâm Tuất, năm Mậu Thân. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.