Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Tuất 1970, giờ Dần ngày 13 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 13 tháng 10 năm Canh Tuất — dương lịch 11/11/1970 — có Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Quan Lộc (Sửu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý92
Điền Trạch
Cự Môn (V)
Phượng CácGiải Thần
Mộ68
Kỷ Sửu82
Quan Lộc · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùĐịa KiếpTả PhùHữu BậtTam ThaiBát ToạPhá Toái
Tử49
Mậu Dần72
Nô Bộc
Thiên Đồng (M) Kỵ
Thiên Lương (V)
Thiên ViệtThiên TrùLong TrìThiên Thương
Bệnh · Tuần65
Kỷ Mão62
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ) Quyền
Thất Sát (H)
Đào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Suy · Tuần38
Canh Thìn52
Tật Ách
Thái Dương (V) Lộc
Quốc ẤnLưu HàPhong CáoĐịa GiảiThiên HưThiên SứThiên La
Đế Vượng68
Tân Tỵ42
Tài Bạch
Vô chính diệu
Linh TinhThiên GiảiHồng Loan
Lâm Quan22
Nhâm Ngọ32
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên PhúcVăn KhúcThiên HìnhThiên Nguyệt
Quan Đới · Triệt51
Quý Mùi22
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Đà LaÂn QuangThiên QuýThiên ĐứcQuả TúThiên Tài
Mộc Dục · Triệt55
Giáp Thân12
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnVăn XươngThai PhụThiên VuÂm SátThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh61
Ất Dậu2
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa Không
Dưỡng38
Bính Tuất112
Phụ Mẫu
Thái Âm (M) Khoa
Thiên DiêuThiên YHoa CáiĐịa Võng
Thai66
Đinh Hợi102
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên QuanHoả TinhKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thọ
Tuyệt20
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/11/1970 · giờ Dần
Âm lịch13/10 · Canh Tuất
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Ất Mùi · Mậu Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 58 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Dậu)

38/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Kình Dương, Địa Không

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Sửu)

49/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đường Phù, Địa Kiếp, Tả Phù, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Toạ, Phá Toái

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Mậu Tý)

68/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Phượng Các, Giải Thần

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: hay đổi chỗ ở, mỗi lần đổi là một lần tính toán kỹ hơn và khá hơn; hợp người biết sửa nhà, cải tạo nhà cũ. Dần vượng, Cự Nhật — nhà sáng, thoáng, có thể ở mặt đường đông người qua lại, hợp vừa ở vừa mở cửa hàng nhỏ.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Canh Thìn)

68/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Phong Cáo, Địa Giải, Thiên Hư, Thiên Sứ, Thiên La

Thái Dương ở cung Tật Ách được sách Việt Nam gắn với mắt, đầu, tim mạch và huyết áp — vì sao hành Hoả, chủ ánh sáng. Chỗ cần giữ nhất thường là nhịp sống của người hay làm quá sức: làm đến khi xong, quên ăn quên nghỉ.

Tật Ách ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: sức bền tốt, nóng trong; tránh thức khuya liên tục, uống đủ nước, chú ý huyết áp khi có tuổi. - Thìn — đối Thái Âm miếu: cân bằng, hồi phục nhanh. - Mão — Dương Lương: Thiên Lương là sao giải ách, có người chăm khi ốm, hợp dưỡng sinh. - Dần — Cự Nhật: khoẻ, nhưng giọng và họng là chỗ chịu tải; người làm nghề nói nên học cách dùng hơi. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: thể trạng ổn, nhạy với giấc ngủ; ngủ đúng giờ thì gần như không ốm vặt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tật Ách: sức bền tốt mà hay quên nghỉ, giữ mắt, đầu và huyết áp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Đinh Hợi)

20/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Quan, Hoả Tinh, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Phúc Đức ở Mão, Dậu gặp Liêm Phá thì họ hàng phân tán, ít khi đông đủ; tâm hay bứt rứt, muốn đổi mà không biết đổi gì. Ở Tỵ, Hợi là Liêm Tham, lòng dễ bị cuốn vào thú vui, khó tĩnh, có lúc dùng cuộc vui để quên một nỗi lo.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›

Tham Lang

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: hay mang nỗi băn khoăn về danh phận, sợ mình sống chưa đủ lớn; câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* ở Phúc Đức đọc thành lòng hay trôi theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: niềm vui gắn với được người khác chú ý.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 13 tháng 10 năm Canh Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Dần đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 13 tháng 10 năm Canh Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/11/1970 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Đinh Hợi, năm Canh Tuất. Giờ Dần ngày này là giờ Mậu Dần.

Tuổi Canh Tuất 1970 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tuất có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.