Lá số tử vi nam sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Tý ngày 18 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 18 tháng 11 năm Tân Hợi — dương lịch 4/1/1972 — có Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý5
Mệnh · Thân
Cự Môn (V) Lộc
Hữu BậtThiên QuýĐào HoaThiên Không
Mộ71
Tân Sửu115
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Đẩu Quân
Tử49
Canh Dần105
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoTả PhùThiên VuÂn QuangCô Thần
Bệnh · Tuần62
Tân Mão95
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lưu HàLong Trì
Suy · Tuần36
Nhâm Thìn85
Quan Lộc
Thái Dương (V) Quyền
Văn Khúc KhoaHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Đế Vượng · Triệt56
Quý Tỵ75
Nô Bộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa GiảiThiên MãThiên HưThiên Thương
Lâm Quan · Triệt33
Giáp Ngọ65
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên TrùThai PhụThiên GiảiÂm Sát
Quan Đới63
Ất Mùi55
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên HìnhTam ThaiBát ToạHoa CáiThiên KhốcThiên Sứ
Mộc Dục50
Bính Thân45
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đà LaKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh64
Đinh Dậu35
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhPhá Toái
Dưỡng45
Mậu Tuất25
Phu Thê
Thái Âm (M)
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhThiên NguyệtThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Thai63
Kỷ Hợi15
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên Thọ
Tuyệt17
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/1/1972 · giờ Tý
Âm lịch18/11 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Giáp Ngọ · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Tý)

71/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Hữu Bật, Thiên Quý, Đào Hoa, Thiên Không

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Bính Thân)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Giáp Ngọ)

63/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thai Phụ, Thiên Giải, Âm Sát

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Kỷ Hợi)

17/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh hãm khi Huynh Đệ ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: anh em mỗi người một ngả, quan hệ có giai đoạn lạnh; có người đổi nghề, đổi nơi ở nhiều lần.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Tham Lang

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: anh em thích được coi trọng, ai cũng muốn làm người quyết. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong nhà có người cái tôi rất lớn, quen được nhường.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 18 tháng 11 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Tý đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 18 tháng 11 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/1/1972 dương lịch — ngày Giáp Ngọ, tháng Canh Tý, năm Tân Hợi. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Dương tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.