Lá số tử vi nam sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Ngọ ngày 17 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 17 tháng 12 năm Tân Hợi — dương lịch 1/2/1972 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý74
Nô Bộc
Thái Dương (H) Quyền
Thai PhụThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên KhôngThiên Thương
Suy37
Tân Sửu64
Thiên Di
Thiên Phủ (B)
Đế Vượng46
Canh Dần54
Tật Ách
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên NguyệtCô ThầnThiên Sứ
Lâm Quan · Tuần33
Tân Mão44
Tài Bạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàHoả TinhTả PhùLong Trì
Quan Đới · Tuần45
Nhâm Thìn34
Tử Tức
Cự Môn (H) Lộc
Văn Xương KỵLinh TinhÂm SátHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộc Dục · Triệt41
Quý Tỵ24
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh · Triệt44
Giáp Ngọ14
Huynh Đệ
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên TrùĐịa GiảiThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Dưỡng70
Ất Mùi4
Mệnh · Thân
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên GiảiTam ThaiBát ToạÂn QuangThiên QuýHoa CáiThiên Khốc
Thai64
Bính Thân114
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Đà LaPhong CáoThiên HìnhKiếp SátThiên Đức
Tuyệt26
Đinh Dậu104
Phúc Đức
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanPhá Toái
Mộ33
Mậu Tuất94
Điền Trạch
Thiên Đồng (H)
Kình DươngVăn Khúc KhoaThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Tử45
Kỷ Hợi84
Quan Lộc
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Hữu BậtThiên VuPhượng CácGiải Thần
Bệnh27
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/2/1972 · giờ Ngọ
Âm lịch17/12 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờTân Sửu · Nhâm Tuất · Bính Ngọ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Mùi)

64/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Giải, Tam Thai, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Quý, Hoa Cái, Thiên Khốc

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Giáp Ngọ)

70/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Địa Giải, Thiên Tài, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Tân Sửu)

46/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình)

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Bính Thân)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Phong Cáo, Thiên Hình, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 17 tháng 12 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 17 tháng 12 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/2/1972 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Tân Sửu, năm Tân Hợi. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.