Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Tý ngày 2 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 2 tháng 2 năm Tân Hợi — dương lịch 26/2/1971 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý93
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Âm SátĐào HoaThiên Không
Mộc Dục59
Tân Sửu103
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Quan Đới62
Canh Dần113
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoThiên DiêuThiên YCô ThầnThiên TàiThiên Thọ
Lâm Quan · Tuần55
Tân Mão3
Mệnh · Thân
Thiên Phủ (B)
Lưu HàLong Trì
Đế Vượng · Tuần42
Nhâm Thìn13
Phụ Mẫu
Thái Âm (H)
Văn Khúc KhoaThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Suy · Triệt42
Quý Tỵ23
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcTả PhùThiên NguyệtThiên MãThiên Hư
Bệnh · Triệt32
Giáp Ngọ33
Điền Trạch
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùThai PhụTam Thai
Tử64
Ất Mùi43
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Hoa CáiThiên Khốc
Mộ40
Bính Thân53
Nô Bộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaĐịa GiảiThiên VuBát ToạKiếp SátThiên ĐứcThiên Thương
Tuyệt69
Đinh Dậu63
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhHữu BậtThiên GiảiPhá Toái
Thai47
Mậu Tuất73
Tật Ách
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhThiên HìnhÂn QuangThiên HỷQuả TúĐẩu QuânThiên SứĐịa Võng
Dưỡng43
Kỷ Hợi83
Tài Bạch
Vô chính diệu
Địa KiếpĐịa KhôngPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh22
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/2/1971 · giờ Tý
Âm lịch2/2 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờTân Mão · Nhâm Ngọ · Canh Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Mão)

42/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Lưu Hà, Long Trì

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Bính Thân)

69/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Địa Giải, Thiên Vu, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Thương

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Giáp Ngọ)

64/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thai Phụ, Tam Thai

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: hay đổi chỗ ở, mỗi lần đổi là một lần tính toán kỹ hơn và khá hơn; hợp người biết sửa nhà, cải tạo nhà cũ. Dần vượng, Cự Nhật — nhà sáng, thoáng, có thể ở mặt đường đông người qua lại, hợp vừa ở vừa mở cửa hàng nhỏ.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Kỷ Hợi)

22/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Địa Không, Phượng Các, Giải Thần

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 2 tháng 2 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tý đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 2 tháng 2 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/2/1971 dương lịch — ngày Nhâm Ngọ, tháng Tân Mão, năm Tân Hợi. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.