Lá số tử vi nam sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Tý ngày 5 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 5 tháng 2 năm Tân Hợi — dương lịch 1/3/1971 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý33
Tử Tức
Phá Quân (M)
Âm SátĐào HoaThiên Không
Dưỡng59
Tân Sửu23
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ)
Ân QuangThiên Quý
Thai61
Canh Dần13
Huynh Đệ
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoThiên DiêuThiên YCô ThầnThiên TàiThiên Thọ
Tuyệt · Tuần60
Tân Mão3
Mệnh · Thân
Thái Âm (H)
Lưu HàLong Trì
Mộ · Tuần36
Nhâm Thìn113
Phụ Mẫu
Tham Lang (V)
Văn Khúc KhoaHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Tử · Triệt48
Quý Tỵ103
Phúc Đức
Cự Môn (H) Lộc
Quốc ẤnThiên PhúcTả PhùThiên NguyệtBát ToạThiên MãThiên Hư
Bệnh · Triệt47
Giáp Ngọ93
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiThiên TrùThai Phụ
Suy62
Ất Mùi83
Quan Lộc
Thiên Lương (Đ)
Hoa CáiThiên Khốc
Đế Vượng47
Bính Thân73
Nô Bộc
Thất Sát (M)
Đà LaĐịa GiảiThiên VuKiếp SátThiên ĐứcThiên Thương
Lâm Quan60
Đinh Dậu63
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhHữu BậtThiên GiảiTam ThaiPhá Toái
Quan Đới52
Mậu Tuất53
Tật Ách
Vũ Khúc (M)
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhThiên HìnhThiên HỷQuả TúĐẩu QuânThiên SứĐịa Võng
Mộc Dục53
Kỷ Hợi43
Tài Bạch
Thái Dương (H) Quyền
Địa KiếpĐịa KhôngPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh38
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/3/1971 · giờ Tý
Âm lịch5/2 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờTân Mão · Ất Dậu · Bính Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Mão)

36/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lưu Hà, Long Trì

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Giáp Ngọ)

62/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thai Phụ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Thiên Tướng

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Tân Sửu)

61/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Ân Quang, Thiên Quý

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Kỷ Hợi)

38/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 5 tháng 2 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tý đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 5 tháng 2 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/3/1971 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Tân Mão, năm Tân Hợi. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.