Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Ngọ ngày 21 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 21 tháng 4 năm Tân Hợi — dương lịch 15/5/1971 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý13
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thai PhụThiên HìnhĐào HoaThiên Không
Mộc Dục56
Tân Sửu23
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Quan Đới51
Canh Dần33
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên NguyệtCô ThầnĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần58
Tân Mão43
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ)
Lưu HàHoả TinhTam ThaiThiên QuýLong Trì
Đế Vượng · Tuần59
Nhâm Thìn53
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Văn Xương KỵLinh TinhThiên DiêuThiên YHồng LoanNguyệt ĐứcThiên ThươngThiên La
Suy · Triệt48
Quý Tỵ63
Thiên Di
Thái Dương (M) Quyền
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngThiên MãThiên Hư
Bệnh · Triệt53
Giáp Ngọ73
Tật Ách
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên TrùThiên Sứ
Tử62
Ất Mùi83
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Tả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Mộ62
Bính Thân93
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Đà LaPhong CáoÂm SátKiếp SátThiên Đức
Tuyệt62
Đinh Dậu103
Phu Thê
Thái Âm (M)
Lộc TồnThiên QuanPhá Toái
Thai58
Mậu Tuất113
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Kình DươngVăn Khúc KhoaĐịa GiảiThiên HỷQuả TúThiên TàiThiên ThọĐịa Võng
Dưỡng64
Kỷ Hợi3
Mệnh · Thân
Cự Môn (Đ) Lộc
Thiên GiảiThiên VuBát ToạÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh66
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch15/5/1971 · giờ Ngọ
Âm lịch21/4 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Canh Tý · Nhâm Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Hợi)

66/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Thiên Giải, Thiên Vu, Bát Toạ, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Mậu Tuất)

64/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Kình Dương, Văn Khúc, Địa Giải, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên Tài, Thiên Thọ, Địa Võng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Giáp Ngọ)

62/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thiên Sứ

Phá Quân ở Tật Ách thường ứng với một kiểu sức khoẻ bị hao vì chính nhịp sống: làm dồn từng đợt, ăn ngủ thất thường, những giai đoạn thay đổi lớn — chuyển việc, chuyển nhà, khởi sự — kéo theo mệt mỏi kéo dài. Người này ít khi ốm vặt, chịu đựng giỏi, nhưng chính vì chịu giỏi nên hay bỏ qua những tín hiệu nhỏ, để rồi cơ thể "báo" một lần cho cả quãng dài bỏ bê.

Bảng độ sáng phái Việt xếp Phá Quân sáng khi Tật Ách đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Ở sáu vị trí này, cách đọc chung là: có chuyện thì xử lý dứt khoát, hồi phục tốt sau can thiệp, ít bệnh kéo dài lằng nhằng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tật Ách: sức hao vì làm dồn, nên giữ nhịp nghỉ và khám định kỳ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Nhâm Thìn)

48/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên Thương, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: cộng sự giỏi một nghề, làm việc độc lập tốt. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: bạn làm ăn, nhiều mối. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn có điều kiện, giữ chữ tín. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhân viên kỷ luật, ít sai sót. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cộng sự quyết liệt, dám nhận việc khó, nhưng cần được giao quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 21 tháng 4 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 21 tháng 4 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/5/1971 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Quý Tỵ, năm Tân Hợi. Giờ Ngọ ngày này là giờ Nhâm Ngọ.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.