Lá số tử vi nam sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Sửu ngày 10 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 10 tháng 5 năm Tân Hợi — dương lịch 2/6/1971 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng); Thân cư Phúc Đức (Mùi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý52
Tật Ách
Tham Lang (H)
Địa KiếpThiên GiảiĐào HoaThiên KhôngThiên Sứ
Mộ28
Tân Sửu42
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Lộc
Thiên Hình
Tử35
Canh Dần32
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên ViệtĐường PhùCô Thần
Bệnh · Tuần57
Tân Mão22
Phu Thê
Thái Dương (V) Quyền
Thiên Lương (V)
Lưu HàPhong CáoLong Trì
Suy · Tuần63
Nhâm Thìn12
Huynh Đệ
Thất Sát (H)
Hồng LoanNguyệt ĐứcThiên TàiThiên La
Đế Vượng · Triệt32
Quý Tỵ2
Mệnh
Thiên Cơ (V)
Quốc ẤnThiên PhúcVăn Khúc KhoaThiên DiêuThiên YThiên VuTam ThaiÂn QuangThiên MãThiên Hư
Lâm Quan · Triệt61
Giáp Ngọ112
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên KhôiThiên TrùHữu BậtÂm SátThiên Thọ
Quan Đới58
Ất Mùi102
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Thai PhụThiên NguyệtHoa CáiThiên Khốc
Mộc Dục32
Bính Thân92
Điền Trạch
Phá Quân (H)
Đà LaHoả TinhTả PhùKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Tràng Sinh30
Đinh Dậu82
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KỵBát ToạThiên QuýPhá Toái
Dưỡng66
Mậu Tuất72
Nô Bộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Kình DươngĐịa KhôngThiên HỷQuả TúThiên ThươngĐịa Võng
Thai60
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Thái Âm (M)
Linh TinhĐịa GiảiPhượng CácGiải Thần
Tuyệt66
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/6/1971 · giờ Sửu
Âm lịch10/5 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Mậu Ngọ · Quý Sửu
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

61/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Tam Thai, Ân Quang

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Ất Mùi)

32/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thai Phụ, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Thiên Khốc

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Đinh Dậu)

66/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Xương, Bát Toạ, Thiên Quý, Phá Toái

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Kỷ Hợi)

66/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Linh Tinh, Địa Giải, Phượng Các, Giải Thần

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — soi về Mệnh Thiên Cơ vượng ở Tỵ: ra ngoài được quý vì khéo và tinh. - Tuất — soi về Mệnh Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh như ở trên. - Dậu — soi về Mệnh Thiên Đồng đắc ở Mão: người hiền ra ngoài gặp môi trường dịu, hợp nghề phục vụ. - Tý — Đồng Âm: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ mượn Đồng Âm sáng; người dễ chịu, được nhiều nơi đón. - Thân — Cơ Âm: Mệnh vô chính diệu ở Dần mượn Cơ Âm; khéo tính, hợp làm ăn xa. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu; người hai mặt, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Canh Tý)

28/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Địa Kiếp, Thiên Giải, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Sứ

*Đây là kiến thức văn hoá Tử Vi, không thay cho khám chữa bệnh.* Cung Tật Ách trong sách cổ dùng để bàn những điểm yếu của thân thể và những trắc trở bất ngờ. Tham Lang thuộc Thuỷ đới Mộc; theo phép phối ngũ hành với tạng phủ, các thầy Việt xưa liên hệ sao này với thận, gan và đường bài tiết.

Tật Ách đóng nơi Tham Lang mờ thì sách xưa lưu ý nhiều hơn về rượu, ăn uống thất thường và giấc ngủ. Tý, Ngọ: sao một mình, Tử Vi chiếu sang — hay gồng, không muốn ai thấy mình yếu.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tật Ách: sức bền lớn, điều cần giữ nằm ở lối sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Sửu ngày 10 tháng 5 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 10 tháng 5 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/6/1971 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Hợi. Giờ Sửu ngày này là giờ Quý Sửu.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.