Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Tý ngày 22 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 22 tháng 5 năm Tân Hợi — dương lịch 14/6/1971 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Thiên Lương (V)
Thiên GiảiĐào HoaThiên Không
Tử65
Tân Sửu74
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên HìnhThiên Sứ
Mộ51
Canh Dần84
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoCô Thần
Tuyệt · Tuần52
Tân Mão94
Tử Tức
Vô chính diệu
Lưu HàLong Trì
Thai · Tuần32
Nhâm Thìn104
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Văn Khúc KhoaHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Dưỡng · Triệt42
Quý Tỵ114
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên VuTam ThaiThiên MãThiên HưThiên TàiThiên Thọ
Tràng Sinh · Triệt33
Giáp Ngọ4
Mệnh · Thân
Thái Dương (M) Quyền
Thiên KhôiThiên TrùThai PhụHữu BậtÂm SátÂn Quang
Mộc Dục72
Ất Mùi14
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (Đ)
Thiên NguyệtHoa CáiThiên KhốcĐẩu Quân
Quan Đới42
Bính Thân24
Phúc Đức
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Đà LaTả PhùThiên QuýKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan72
Đinh Dậu34
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhBát ToạPhá Toái
Đế Vượng39
Mậu Tuất44
Quan Lộc
Cự Môn (H) Lộc
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Suy46
Kỷ Hợi54
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Bệnh40
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch14/6/1971 · giờ Tý
Âm lịch22/5 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Canh Ngọ · Bính Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Ngọ)

72/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thai Phụ, Hữu Bật, Âm Sát, Ân Quang

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Dương miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn; đắc ở Sửu, Mùi. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng ở Tý: Nhật lệ trung thiên, như đã nói. - Tỵ — đối Cự Môn ở Hợi: sáng, hăng, hợp nghề nói và thuyết phục. - Mão — Dương Lương cùng vượng: sách gọi Thái Dương ở Mão là "Nhật xuất phù tang", mặt trời mới mọc; có Thiên Lương thì danh đến nhờ học và làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật cùng vượng: Toàn Thư có câu *"Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại"*; đọc hôm nay là có tiếng nhờ lời nói, lý lẽ, hợp luật, giảng dạy, truyền thông. - Thìn — đối Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt cùng sáng chiếu nhau, người cân bằng giữa hăng và dịu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: tính hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm; giỏi cả việc ngoài lẫn việc trong.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Bính Thân)

72/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng), Thái Âm (Vượng) · Đà La, Tả Phù, Thiên Quý, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Tý)

65/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Giải, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Tân Mão)

32/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Long Trì

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 22 tháng 5 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tý đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 22 tháng 5 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/6/1971 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Hợi. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.