Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Hợi ngày 5 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 5 tháng 10 năm Nhâm Tý — dương lịch 10/11/1972 — có Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu); Thân cư Phu Thê (Tuất). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý3
Mệnh
Phá Quân (M)
Kình DươngĐịa KhôngThiên QuýThiên Tài
Mộc Dục46
Quý Sửu13
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ)
Phong CáoHoả TinhTả PhùHữu BậtThiên Không
Quan Đới62
Nhâm Dần23
Phúc Đức
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Ân QuangThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần · Triệt55
Quý Mão33
Điền Trạch
Thái Âm (H)
Thiên KhôiVăn KhúcHồng Loan
Đế Vượng · Tuần · Triệt46
Giáp Thìn43
Quan Lộc
Tham Lang (V)
Đường PhùĐịa GiảiHoa CáiLong TrìThiên La
Suy44
Ất Tỵ53
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Thiên ViệtThai PhụThiên GiảiTam ThaiKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Thương
Bệnh44
Bính Ngọ63
Thiên Di
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcThiên HìnhThiên NguyệtThiên KhốcThiên Hư
Tử51
Đinh Mùi73
Tật Ách
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnThiên Sứ
Mộ62
Mậu Thân83
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Thiên VuÂm Sát
Tuyệt56
Kỷ Dậu93
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùBát ToạĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Thai49
Canh Tuất103
Phu Thê · Thân
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanĐịa KiếpThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThọĐịa Võng
Dưỡng48
Tân Hợi113
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàVăn XươngLinh Tinh
Tràng Sinh51
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch10/11/1972 · giờ Hợi
Âm lịch5/10 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Ất Tỵ · Đinh Hợi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tý)

46/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Kình Dương, Địa Không, Thiên Quý, Thiên Tài

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Tuất)

48/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đà La, Thiên Quan, Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: người bạn đời kỷ luật, giỏi nghề, có chút ham vui do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: hai người cùng làm ăn, cùng tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối, người phối ngẫu giữ của mà khi cần vẫn quyết nhanh; nhà ít nợ, có quỹ phòng thân. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu, người bạn đời chuẩn mực nhưng hôn nhân có một giai đoạn thay đổi lớn — chuyển nhà, đổi nghề — mà hai người cùng đi qua. - Mão, Dậu — Vũ Sát: người phối ngẫu quyết liệt, có lúc độc đoán; cần chia quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Đinh Mùi)

62/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Quý Sửu)

62/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Phong Cáo, Hoả Tinh, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Không

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu cho cha mẹ thông minh, giỏi xoay xở, thường làm nghề cần đầu óc hoặc tay nghề. Đời sống của cha mẹ nhiều thay đổi — đổi nghề, đổi chỗ ở — và đương số có thể có giai đoạn sống xa cha mẹ vì học, vì việc.

Phụ Mẫu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân cho vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi cho đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương cùng miếu: cha mẹ sống có tâm, hay giúp người, được hàng xóm quý. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: cha mẹ nói thẳng, có lúc bất đồng quan điểm với con, nhưng lý lẽ thì đáng nghe. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: mẹ hoặc cha khéo léo, giữ nếp nhà, chi tiêu cẩn thận. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: cha mẹ trầm, suy nghĩ kỹ, ít nói mà làm nhiều. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn vượng: cha mẹ lanh lợi, ăn nói giỏi, hay tranh luận với con như với người lớn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương đắc: cha mẹ làm nghề tay nghề hoặc nghề tự do, sống mực thước, hay được người trong xóm nhờ việc.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ giỏi xoay xở, dạy con bằng lý lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Ất Tỵ)

44/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Thai Phụ, Thiên Giải, Tam Thai, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái, Thiên Thương

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, cần cẩn thận với chuyện bị kể lại, bị hiểu sai qua người thứ ba. Thế Cự Đồng cho kiểu bạn dễ mến, dễ tủi, hay để bụng chuyện mình quên mời đi ăn.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 5 tháng 10 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 5 tháng 10 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/11/1972 dương lịch — ngày Ất Tỵ, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Tý. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tử Vi tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.