Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Hợi ngày 6 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 6 tháng 10 năm Nhâm Tý — dương lịch 11/11/1972 — có Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Phu Thê (Tuất). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý3
Mệnh
Thái Dương (H)
Kình DươngĐịa KhôngThiên Tài
Mộc Dục28
Quý Sửu13
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B) Khoa
Phong CáoHoả TinhTả PhùHữu BậtThiên Không
Quan Đới56
Nhâm Dần23
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần · Triệt34
Quý Mão33
Điền Trạch
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên KhôiVăn KhúcÂn QuangHồng Loan
Đế Vượng · Tuần · Triệt46
Giáp Thìn43
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Đường PhùĐịa GiảiHoa CáiLong TrìThiên La
Suy29
Ất Tỵ53
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtThai PhụThiên GiảiKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Thương
Bệnh56
Bính Ngọ63
Thiên Di
Thiên Lương (M) Lộc
Thiên PhúcThiên HìnhThiên NguyệtTam ThaiThiên KhốcThiên Hư
Tử50
Đinh Mùi73
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quốc ẤnThiên Sứ
Mộ64
Mậu Thân83
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên VuÂm SátBát Toạ
Tuyệt22
Kỷ Dậu93
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên TrùĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Thai52
Canh Tuất103
Phu Thê · Thân
Thiên Đồng (H)
Đà LaThiên QuanĐịa KiếpThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThọĐịa Võng
Dưỡng32
Tân Hợi113
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàVăn XươngLinh TinhThiên Quý
Tràng Sinh35
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch11/11/1972 · giờ Hợi
Âm lịch6/10 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Bính Ngọ · Kỷ Hợi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tý)

28/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Kình Dương, Địa Không, Thiên Tài

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Tuất)

32/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đà La, Thiên Quan, Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Thiên Đồng hãm khi Phu Thê ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: như cách cục trên.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Đinh Mùi)

64/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Sứ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với tim mạch, huyết áp, máu huyết — vì sao hành Hoả, và Hoả ứng với Tâm trong hệ ngũ hành – tạng phủ của sách thuốc cổ. Lớp thứ hai, thường quan trọng hơn, là sự căng thẳng dồn nén của một người sống bằng nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: Thổ giữ Hoả, thể trạng vững; chỗ cần để ý là cân nặng và mỡ máu khi có tuổi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều — người dễ giữ thói quen khám định kỳ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: khoẻ, nhưng dễ dùng ăn uống, tiệc tùng để giải toả. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: chịu đựng tốt, làm nặng không kêu; chỗ cần để ý là chấn thương do làm việc tay chân, vận động mạnh.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tật Ách: sao Hoả chủ huyết, chỗ cần giữ là tim mạch và sự dồn nén ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Quý Sửu)

56/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Phong Cáo, Hoả Tinh, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Không

Thiên Phủ ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ chín chắn, vững vàng về kinh tế hoặc ít ra biết lo xa, nuôi con chu đáo cả vật chất lẫn nếp sống. Người con lớn lên trong gia đình như thế có cảm giác an toàn, được học hành đầy đủ, và thường giữ quan hệ tốt với cha mẹ đến lúc trưởng thành.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chín chắn, biết lo xa, cấp trên rộng lượng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Mậu Thân)

22/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Vu, Âm Sát, Bát Toạ

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 6 tháng 10 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 6 tháng 10 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/11/1972 dương lịch — ngày Bính Ngọ, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Tý. Giờ Hợi ngày này là giờ Kỷ Hợi.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Quyền: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.