Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Tý ngày 7 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 7 tháng 10 năm Nhâm Tý — dương lịch 12/11/1972 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý114
Phụ Mẫu
Phá Quân (M)
Kình Dương
Suy51
Quý Sửu104
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ)
Tả PhùHữu BậtThiên Không
Đế Vượng66
Nhâm Dần94
Điền Trạch
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Phong CáoHoả TinhThiên MãCô Thần
Lâm Quan · Tuần · Triệt55
Quý Mão84
Quan Lộc
Thái Âm (H)
Thiên KhôiÂn QuangHồng LoanĐẩu Quân
Quan Đới · Tuần · Triệt42
Giáp Thìn74
Nô Bộc
Tham Lang (V)
Đường PhùVăn KhúcĐịa GiảiHoa CáiLong TrìThiên ThươngThiên La
Mộc Dục52
Ất Tỵ64
Thiên Di
Cự Môn (H)
Thiên ViệtThiên GiảiKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tràng Sinh40
Bính Ngọ54
Tật Ách
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcThai PhụThiên HìnhThiên NguyệtThiên KhốcThiên HưThiên Sứ
Dưỡng56
Đinh Mùi44
Tài Bạch
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnTam ThaiBát Toạ
Thai63
Mậu Thân34
Tử Tức
Thất Sát (M)
Thiên VuÂm Sát
Tuyệt58
Kỷ Dậu24
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộ46
Canh Tuất14
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Tử54
Tân Hợi4
Mệnh · Thân
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐịa KhôngThiên QuýThiên TàiThiên Thọ
Bệnh39
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch12/11/1972 · giờ Tý
Âm lịch7/10 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Đinh Mùi · Canh Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Hợi)

39/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Quý, Thiên Tài, Thiên Thọ

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Quý Sửu)

66/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Không

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Đinh Mùi)

63/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Tam Thai, Bát Toạ

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Ất Tỵ)

40/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Thiên Giải, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 7 tháng 10 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tý đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 7 tháng 10 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/11/1972 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Tý. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.