Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Dậu ngày 13 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 13 tháng 11 năm Nhâm Tý — dương lịch 18/12/1972 — có Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Thiên Di (Dậu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý34
Tử Tức
Phá Quân (M)
Kình DươngHữu BậtBát ToạÂn Quang
Suy54
Quý Sửu24
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ)
Văn XươngVăn KhúcThiên Không
Đế Vượng60
Nhâm Dần14
Huynh Đệ
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Địa KhôngTả PhùThiên VuTam ThaiThiên QuýThiên MãCô Thần
Lâm Quan · Tuần · Triệt55
Quý Mão4
Mệnh
Thái Âm (H)
Thiên KhôiThai PhụHồng LoanThiên Tài
Quan Đới · Tuần · Triệt43
Giáp Thìn114
Phụ Mẫu
Tham Lang (V)
Đường PhùHoa CáiLong TrìThiên La
Mộc Dục48
Ất Tỵ104
Phúc Đức
Cự Môn (H)
Thiên ViệtHoả TinhĐịa GiảiKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tràng Sinh45
Bính Ngọ94
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcThiên GiảiÂm SátThiên KhốcThiên Hư
Dưỡng66
Đinh Mùi84
Quan Lộc
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnLinh TinhThiên Hình
Thai58
Mậu Thân74
Nô Bộc
Thất Sát (M)
Địa KiếpThiên Thương
Tuyệt54
Kỷ Dậu64
Thiên Di · Thân
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thọ
Mộ46
Canh Tuất54
Tật Ách
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên SứĐịa Võng
Tử52
Tân Hợi44
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàPhong CáoThiên DiêuThiên YĐẩu Quân
Bệnh42
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/12/1972 · giờ Dậu
Âm lịch13/11 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Quý Mùi · Tân Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mão)

43/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Hồng Loan, Thiên Tài

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Dậu)

46/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Thọ

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Bính Ngọ)

66/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Phúc, Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Thiên Tướng

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Quý Sửu)

60/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Không

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Tân Hợi)

42/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Đẩu Quân

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 13 tháng 11 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Dậu đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 13 tháng 11 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/12/1972 dương lịch — ngày Quý Mùi, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Tý. Giờ Dậu ngày này là giờ Tân Dậu.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.