Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Tỵ ngày 13 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 13 tháng 12 năm Nhâm Tý — dương lịch 16/1/1973 — có Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Hãm); Thân cư Phu Thê (Ngọ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý85
Quan Lộc
Tham Lang (H)
Kình DươngThiên DiêuThiên Y
Mộ23
Quý Sửu75
Nô Bộc
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Thiên KhôngThiên Thương
Tử25
Nhâm Dần65
Thiên Di
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Tướng (M)
Thiên NguyệtThiên MãCô Thần
Bệnh · Tuần · Triệt48
Quý Mão55
Tật Ách
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V) Lộc
Thiên KhôiLinh TinhTả PhùTam ThaiHồng LoanThiên Sứ
Suy · Tuần · Triệt60
Giáp Thìn45
Tài Bạch
Thất Sát (H)
Đường PhùĐịa KiếpÂm SátÂn QuangHoa CáiLong TrìThiên La
Đế Vượng35
Ất Tỵ35
Tử Tức
Thiên Cơ (V)
Thiên ViệtVăn XươngKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Lâm Quan67
Bính Ngọ25
Phu Thê · Thân
Tử Vi (M) Quyền
Thiên PhúcĐịa KhôngĐịa GiảiThiên KhốcThiên HưThiên ThọĐẩu Quân
Quan Đới54
Đinh Mùi15
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhong CáoThiên Giải
Mộc Dục42
Mậu Thân5
Mệnh
Phá Quân (H)
Thiên HìnhThiên Tài
Tràng Sinh24
Kỷ Dậu115
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên TrùVăn KhúcHoả TinhĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Dưỡng62
Canh Tuất105
Phúc Đức
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V) Khoa
Đà LaThiên QuanThiên QuýPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Thai65
Tân Hợi95
Điền Trạch
Thái Âm (M)
Lộc TồnLưu HàThai PhụHữu BậtThiên VuBát Toạ
Tuyệt78
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch16/1/1973 · giờ Tỵ
Âm lịch13/12 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờQuý Sửu · Nhâm Tý · Ất Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thân)

24/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Thiên Hình, Thiên Tài

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Ngọ)

54/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Thiên Phúc, Địa Không, Địa Giải, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Tử Vi ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có cốt cách: đứng đắn, giữ nề nếp, có chính kiến và không dễ bị dắt. Trong nhà, người này quen giữ phần quyết những việc hệ trọng, và cũng mong được tôn trọng đúng mức.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, cung hôn nhân ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người bạn đời rộng lượng, biết giữ tài sản chung, là chỗ dựa thật. - Tỵ — Tử Sát: người kia quyết đoán, gánh được việc khó, nhưng việc nhà cần chia rõ từ đầu. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người phối ngẫu nổi bật, có tiếng trong môi trường của họ. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: chu đáo, chuộng phép tắc, giữ thể diện cho nhau trước họ hàng. - Sửu, Mùi — Tử Phá: người dám làm mới, hôn nhân có những giai đoạn thay đổi lớn — đổi nơi ở, đổi nghề — mà cả hai cùng đi qua.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phu Thê: bạn đời có cốt cách, hôn nhân của hai cái tôi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Tân Hợi)

78/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Hữu Bật, Thiên Vu, Bát Toạ

Thái Âm ở cung Điền Trạch là sao chủ nhà cửa về đúng chỗ. Chuyện nhà cửa, đất đai trở thành một trục lớn của đời người này: họ để tâm tới chỗ ở, thích sửa sang, bày biện, và thường coi một căn nhà của riêng mình là mục tiêu rõ nhất.

Điền Trạch ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: nhà đẹp, tinh tế, có góc đọc sách, có cây. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: nhà sáng, cân bằng nắng và bóng, ở lâu dễ chịu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: nhà yên, hàng xóm tốt, ít tranh chấp. - Tý — Đồng Âm: nhà ấm cúng, ưa trang trí, ít muốn dọn đi. - Thân — Cơ Âm: chỗ ở hay thay, thích cải tạo, đôi khi mua đi bán lại có tính toán. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích, như ở trên.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Điền Trạch: sao chủ nhà cửa về đúng chỗ, mái nhà là trục đời ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Ất Tỵ)

67/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Thiên Việt, Văn Xương, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Thiên Cơ ở cung Tử Tức cho con cái thông minh, khéo léo, hay hỏi "vì sao" nhiều hơn bạn bè cùng tuổi. Cái khó với cha mẹ không phải là con kém, mà là con nhiều hướng: sở thích đổi nhanh, dễ chán khi không thấy tiến bộ.

Với Tử Tức ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: con chín chắn sớm, biết thương em, được thầy cô tin. - Mão, Dậu — Cự Cơ: con sắc sảo, nói giỏi, hợp hoạt động thuyết trình, câu lạc bộ tranh biện. - Thân — Cơ Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật, cần được khen đúng chỗ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: con trầm, thích đọc, làm việc một mình giỏi. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: con nhanh miệng, hay hỏi vặn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: con ngoan, nghe lời ông bà.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tử Tức: con hay hỏi vì sao, giỏi tay, nhiều hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Nhâm Tý)

23/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Kình Dương, Thiên Diêu, Thiên Y

Tham Lang ở cung Quan Lộc hợp những nghề chạm vào nhu cầu của người khác: kinh doanh, bán hàng, ẩm thực, khách sạn, thời trang, làm đẹp, giải trí, truyền thông, đối ngoại. Sao này cũng giỏi tay nghề — nhiều thợ giỏi, đầu bếp, nghệ nhân, người làm nghề trang điểm có Tham Lang ở Quan.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Phu Thê: có duyên với chỗ đông, muốn danh phận, nhưng dễ ôm nhiều hướng một lúc. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: có tài lãnh đạo, có sức hút với cấp dưới, nhưng cần kỷ luật để không bị các cuộc tiếp khách kéo lệch.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Quan Lộc: nghề sống nhờ người và nhờ tay nghề ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 13 tháng 12 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 13 tháng 12 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/1/1973 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, năm Nhâm Tý. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tử Vi tại Phu Thê; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.