Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Dần ngày 4 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 4 tháng 4 năm Nhâm Tý — dương lịch 16/5/1972 — có Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Mùi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý94
Tử Tức
Phá Quân (M)
Kình DươngThiên Hình
Tử49
Quý Sửu104
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ)
Địa KiếpThiên Không
Mộ48
Nhâm Dần114
Huynh Đệ
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Thiên NguyệtThiên MãCô Thần
Tuyệt · Tuần · Triệt57
Quý Mão4
Mệnh
Thái Âm (H)
Thiên KhôiHồng LoanThiên Tài
Thai · Tuần · Triệt44
Giáp Thìn14
Phụ Mẫu
Tham Lang (V)
Đường PhùPhong CáoHoả TinhThiên DiêuThiên YBát ToạThiên QuýHoa CáiLong TrìThiên La
Dưỡng54
Ất Tỵ24
Phúc Đức
Cự Môn (H)
Thiên ViệtKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tràng Sinh35
Bính Ngọ34
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcVăn KhúcThiên KhốcThiên Hư
Mộc Dục65
Đinh Mùi44
Quan Lộc · Thân
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnTả PhùHữu BậtThiên Thọ
Quan Đới65
Mậu Thân54
Nô Bộc
Thất Sát (M)
Văn XươngThai PhụLinh TinhÂm SátThiên Thương
Lâm Quan60
Kỷ Dậu64
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùĐịa KhôngĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Đế Vượng33
Canh Tuất74
Tật Ách
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanĐịa GiảiTam ThaiÂn QuangPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên SứĐịa Võng
Suy61
Tân Hợi84
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàThiên GiảiThiên VuĐẩu Quân
Bệnh49
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch16/5/1972 · giờ Dần
Âm lịch4/4 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờẤt Tỵ · Đinh Mùi · Nhâm Dần
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mão)

44/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Thiên Khôi, Hồng Loan, Thiên Tài

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Đinh Mùi)

65/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Thọ

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Bính Ngọ)

65/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Phúc, Văn Khúc, Thiên Khốc, Thiên Hư

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Thiên Tướng

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Canh Tuất)

61/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đà La, Thiên Quan, Địa Giải, Tam Thai, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú

Vũ Khúc ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với phổi, đường hô hấp và da, vì sao hành Kim mà Kim ứng với Phế. Lớp thứ hai quan trọng không kém: Vũ Khúc là sao làm việc, nên người có sao này ở Tật Ách hay gồng, ốm vẫn đi làm, đau thì chịu cho qua.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: khoẻ, kỷ luật; chỗ cần để ý là ăn uống tiệc tùng do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: sức bền lớn, nhưng làm và chơi đều quá đà; giữ nhịp nghỉ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: thể trạng đầy đặn, hô hấp là chỗ cần chăm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: sinh hoạt đều, ít bệnh vặt. - Mão, Dậu — Vũ Sát: khoẻ nhưng hay chấn thương nhỏ do làm mạnh tay.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tật Ách: Kim ứng phổi và da, người hay gồng, ốm vẫn đi làm ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Kỷ Dậu)

33/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Địa Không, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 4 tháng 4 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Dần đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 4 tháng 4 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/5/1972 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Ất Tỵ, năm Nhâm Tý. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.