Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Ngọ ngày 18 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 18 tháng 1 năm Quý Sửu — dương lịch 20/2/1973 — có Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý43
Quan Lộc
Cự Môn (V) Quyền
Lộc TồnThai Phụ
Mộc Dục · Triệt59
Ất Sửu53
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngThiên DiêuThiên YHoa CáiPhá ToáiThiên Thương
Quan Đới · Triệt44
Giáp Dần63
Thiên Di
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Lưu HàÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan · Tuần66
Ất Mão73
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên KhôiThiên Sứ
Đế Vượng · Tuần39
Bính Thìn83
Tài Bạch
Thái Dương (V)
Văn XươngLinh TinhTả PhùThiên La
Suy73
Đinh Tỵ93
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngThiên VuBát ToạThiên KhốcLong Trì
Bệnh14
Mậu Ngọ103
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ)
Thiên QuanThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Tử65
Kỷ Mùi113
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Lộc
Địa GiảiThiên HưĐẩu Quân
Mộ58
Canh Thân3
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhong CáoThiên GiảiÂn QuangThiên Hỷ
Tuyệt58
Tân Dậu13
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Hoả TinhThiên HìnhTam ThaiPhượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên Thọ
Thai39
Nhâm Tuất23
Phúc Đức
Thái Âm (M) Khoa
Thiên TrùVăn KhúcHữu BậtThiên NguyệtThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Dưỡng72
Quý Hợi33
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Kỵ
Đà LaThiên Mã
Tràng Sinh15
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch20/2/1973 · giờ Ngọ
Âm lịch18/1 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờGiáp Dần · Đinh Hợi · Bính Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Thân)

58/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Phong Cáo, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Hỷ

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Bính Thìn)

73/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Văn Xương, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên La

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: thu nhập theo danh, theo vị trí; càng được biết đến càng có việc. - Thìn — đối Thái Âm miếu: tiền vào đều, có người giữ hộ. - Mão — Dương Lương: thu nhập từ nghề có chứng chỉ, tăng theo thâm niên; ít khi có khoản bất ngờ nhưng cũng ít khi hụt. - Dần — Cự Nhật: kiếm tiền bằng lời nói — giảng, bán hàng, tư vấn, luật; hợp đồng càng rõ, thu càng đều. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: hai nguồn thu song song; tháng này nguồn công khai mạnh, tháng sau nguồn âm thầm bù lại.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Nhâm Tuất)

72/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Trù, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Đinh Tỵ)

14/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Vu, Bát Toạ, Thiên Khốc

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 18 tháng 1 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 18 tháng 1 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/2/1973 dương lịch — ngày Đinh Hợi, tháng Giáp Dần, năm Quý Sửu. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.