Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Tý ngày 1 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 1 tháng 10 năm Quý Sửu — dương lịch 26/10/1973 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý12
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ)
Lộc TồnThiên TàiThiên Thọ
Đế Vượng · Triệt57
Ất Sửu22
Phúc Đức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Lộc
Kình DươngTả PhùHữu BậtTam ThaiBát ToạHoa CáiPhá Toái
Suy · Triệt61
Giáp Dần32
Điền Trạch
Vô chính diệu
Lưu HàPhong CáoKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Tuần46
Ất Mão42
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiHoả Tinh
Tử · Tuần36
Bính Thìn52
Nô Bộc
Thái Âm (H) Khoa
Văn KhúcĐịa GiảiĐẩu QuânThiên ThươngThiên La
Mộ45
Đinh Tỵ62
Thiên Di
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên GiảiThiên QuýThiên KhốcLong Trì
Tuyệt25
Mậu Ngọ72
Tật Ách
Cự Môn (V) Quyền
Thiên QuanThai PhụThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Thai61
Kỷ Mùi82
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên Hư
Dưỡng48
Canh Thân92
Tử Tức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Quốc ẤnThiên VuÂm SátThiên Hỷ
Tràng Sinh73
Tân Dậu102
Phu Thê
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Ân QuangPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục50
Nhâm Tuất112
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Thiên TrùVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Quan Đới43
Quý Hợi2
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Đà LaĐịa KiếpĐịa KhôngThiên Mã
Lâm Quan13
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/10/1973 · giờ Tý
Âm lịch1/10 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờQuý Hợi · Ất Mùi · Bính Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Quý Hợi)

13/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Canh Thân)

73/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Vu, Âm Sát, Thiên Hỷ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tử Tức được các thầy Việt đọc là con cái hiền lành, gần cha mẹ, có hiếu. Trẻ mang nét Thiên Đồng hay có năng khiếu về âm nhạc, vẽ, nấu ăn, chăm cây cối và con vật; chúng học tốt khi được khen, học kém đi khi bị ép.

Tử Tức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: con ngoan, học đều, được thầy cô quý. - Tý — Đồng Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật; cần khen đúng chỗ. - Mão — đối Thái Âm miếu: con vui vẻ, nhiều bạn, hợp hoạt động nhóm. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: con hiền, biết nghe lời ông bà, ít khi gây chuyện.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tử Tức: con hiền, gần cha mẹ, học tốt khi được khen ›

Thiên Lương

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Mậu Ngọ)

61/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Quan, Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Sứ

Theo sách cũ, cung Tật Ách nói về thân thể, những vướng mắc sức khoẻ và cả những trắc trở bám vào người. Cự Môn hành Thuỷ, hoá khí là "ám", nên các thầy Việt thường liên tưởng sao này với miệng, họng, đường ăn uống và những chuyện âm thầm, khó thấy sớm.

Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở những chỗ này, sách cho rằng phần "ám" của sao giảm: có chuyện thì phát hiện sớm, xử lý sớm.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tật Ách: lời nhắc về những điều giữ trong lòng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Đinh Tỵ)

25/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Giải, Thiên Quý, Thiên Khốc, Long Trì

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu và Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá soi về Mệnh Thiên Tướng cũng hãm: ra ngoài hay gặp môi trường biến động — tổ chức tái cấu trúc, dự án đổi chủ — và phải tự giữ mình.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Tham Lang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 1 tháng 10 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tý đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 1 tháng 10 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/10/1973 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Quý Hợi, năm Quý Sửu. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Cự Môn tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.