Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Thân ngày 19 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 19 tháng 12 năm Quý Sửu — dương lịch 11/1/1974 — có Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Dậu). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý75
Tật Ách
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Lộc TồnVăn KhúcThiên DiêuThiên YThiên Sứ
Đế Vượng · Triệt62
Ất Sửu85
Tài Bạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Khoa
Kình DươngHoa CáiPhá Toái
Suy · Triệt52
Giáp Dần95
Tử Tức
Tham Lang (Đ) Kỵ
Lưu HàVăn XươngThai PhụLinh TinhThiên NguyệtKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Tuần44
Ất Mão105
Phu Thê
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M) Quyền
Thiên KhôiĐịa KhôngTả Phù
Tử · Tuần62
Bính Thìn115
Huynh Đệ
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Âm SátThiên La
Mộ70
Đinh Tỵ5
Mệnh
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcBát ToạThiên KhốcLong Trì
Tuyệt40
Mậu Ngọ15
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Thiên QuanĐịa GiảiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Thai68
Kỷ Mùi25
Phúc Đức
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên GiảiÂn QuangThiên QuýThiên Hư
Dưỡng42
Canh Thân35
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Quốc ẤnThiên HìnhThiên Hỷ
Tràng Sinh53
Tân Dậu45
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Tam ThaiPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục60
Nhâm Tuất55
Nô Bộc
Phá Quân (Đ) Lộc
Thiên TrùPhong CáoThiên ĐứcQuả TúThiên ThọĐẩu QuânThiên ThươngĐịa Võng
Quan Đới56
Quý Hợi65
Thiên Di
Thiên Đồng (Đ)
Đà LaHoả TinhHữu BậtThiên VuThiên Mã
Lâm Quan51
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/1/1974 · giờ Thân
Âm lịch19/12 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờẤt Sửu · Nhâm Tý · Mậu Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Tỵ)

40/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Bát Toạ, Thiên Khốc, Long Trì

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Thiên Lương hãm ở Tỵ, Hợi, Dậu. Ở Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở cung đối chiếu sang: người phóng khoáng, thích đi, ngại bị buộc vào một chỗ, nghề dễ đổi vài lần trước khi định.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Tân Dậu)

60/100

Chính tinh: vô chính diệu · Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Bính Thìn)

70/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Âm Sát, Thiên La

Tử Vi

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Huynh Đệ ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: anh em có người giữ của, giữ nếp, là nơi cả nhà tìm về khi có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe; có khi là người có tiếng ngoài xã hội. - Tỵ — Tử Sát: anh em có người làm việc lớn, quyết đoán, nhưng ít thời gian cho gia đình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: quan hệ nề nếp, biết trên biết dưới; việc giỗ chạp có người đứng ra lo chu đáo. - Sửu, Mùi — Tử Phá: anh em mỗi người một nghề, một nơi; gặp nhau ít mà mỗi lần gặp là bàn việc lớn.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›

Thiên Tướng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Mậu Ngọ)

68/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Quan, Địa Giải, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Thất Sát ở Phụ Mẫu thường vẽ ra cha mẹ cứng cỏi, tự gây dựng, ít bày tỏ tình cảm bằng lời. Có nhà cha mẹ làm nghề vất vả hoặc hay đi xa — bộ đội, lái xe đường dài, buôn chuyến; con lớn lên với nếp kỷ luật, ít được nuông, sớm biết tự lo.

Phụ Mẫu gặp Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Dần, Thân: cha mẹ có địa vị, nghiêm mà đáng nể; Mệnh là Thiên Lương đắc địa ở Sửu hoặc Mùi. - Tý, Ngọ: cha mẹ tự lập thân bằng nghề cứng; Mệnh là Thiên Lương ở Hợi hoặc Tỵ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — cha hoặc mẹ có vai trò đứng đầu trong họ, nơi làm; Mệnh là Cơ Lương ở Thìn hoặc Tuất, thế sách đại ý khen là giỏi bàn mưu. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — cha mẹ làm nghề kỹ thuật, kỷ luật.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, sếp khó, và người con sớm tự lập ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Kỷ Mùi)

42/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Hư

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 19 tháng 12 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Thân đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 19 tháng 12 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/1/1974 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Ất Sửu, năm Quý Sửu. Giờ Thân ngày này là giờ Mậu Thân.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Cự Môn tại Phu Thê; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.