Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Hợi ngày 4 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 4 tháng 12 năm Quý Sửu — dương lịch 27/12/1973 — có Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm); Thân cư Phu Thê (Tý). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý102
Phu Thê · Thân
Thái Dương (H)
Lộc TồnĐịa KhôngThiên DiêuThiên Y
Đế Vượng · Triệt41
Ất Sửu112
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Kình DươngPhong CáoÂn QuangThiên QuýHoa CáiPhá ToáiThiên ThọĐẩu Quân
Suy · Triệt46
Giáp Dần2
Mệnh
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàHoả TinhThiên NguyệtKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Tuần27
Ất Mão12
Phụ Mẫu
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiVăn KhúcTả PhùThiên Tài
Tử · Tuần40
Bính Thìn22
Phúc Đức
Cự Môn (H) Quyền
Âm SátThiên La
Mộ34
Đinh Tỵ32
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThai PhụThiên KhốcLong Trì
Tuyệt60
Mậu Ngọ42
Quan Lộc
Thiên Lương (M)
Thiên QuanĐịa GiảiTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Thai60
Kỷ Mùi52
Nô Bộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên GiảiThiên HưThiên Thương
Dưỡng58
Canh Thân62
Thiên Di
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên HìnhBát ToạThiên Hỷ
Tràng Sinh31
Tân Dậu72
Tật Ách
Vô chính diệu
Phượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Mộc Dục38
Nhâm Tuất82
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùĐịa KiếpThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Quan Đới34
Quý Hợi92
Tử Tức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaVăn XươngLinh TinhHữu BậtThiên VuThiên Mã
Lâm Quan37
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/12/1973 · giờ Hợi
Âm lịch4/12 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờẤt Sửu · Đinh Dậu · Tân Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Dần)

27/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Lưu Hà, Hoả Tinh, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Thiên Cơ hãm ở hai chi Dần và Hợi. Lúc này cái nhanh dễ thành vội, kế hoạch nhiều mà ít cái làm tới.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Giáp Tý)

41/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Thái Dương hãm khi Phu Thê ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Người phối ngẫu vẫn thương, nhưng bận, mệt, hoặc sự nghiệp của họ chưa được như mong — ấm ức mang về nhà.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Đinh Tỵ)

60/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thai Phụ, Thiên Khốc, Long Trì

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Mậu Ngọ)

60/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Địa Giải, Tam Thai, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Canh Thân)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Hình, Bát Toạ, Thiên Hỷ

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 4 tháng 12 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Hợi đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 4 tháng 12 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/12/1973 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Ất Sửu, năm Quý Sửu. Giờ Hợi ngày này là giờ Tân Hợi.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tử Tức; Hoá Quyền: Cự Môn tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.