Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Dậu ngày 12 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 12 tháng 2 năm Quý Sửu — dương lịch 16/3/1973 — có Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu); Thân cư Thiên Di (Tý). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý66
Thiên Di · Thân
Thái Dương (H)
Lộc TồnHoả TinhÂm Sát
Thai · Triệt39
Ất Sửu76
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Kình DươngVăn XươngVăn KhúcLinh TinhHoa CáiPhá ToáiThiên ThọThiên Sứ
Dưỡng · Triệt47
Giáp Dần86
Tài Bạch
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàĐịa KhôngThiên DiêuThiên YKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Tuần24
Ất Mão96
Tử Tức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiThai PhụThiên Quý
Mộc Dục · Tuần38
Bính Thìn106
Phu Thê
Cự Môn (H) Quyền
Tam ThaiThiên La
Quan Đới40
Đinh Tỵ116
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcTả PhùThiên NguyệtThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan68
Mậu Ngọ6
Mệnh
Thiên Lương (M)
Thiên QuanĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng61
Kỷ Mùi16
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên HưThiên Tài
Suy55
Canh Thân26
Phúc Đức
Vô chính diệu
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa GiảiThiên VuThiên Hỷ
Bệnh24
Tân Dậu36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Hữu BậtThiên GiảiPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Tử42
Nhâm Tuất46
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThiên HìnhBát ToạThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Mộ36
Quý Hợi56
Nô Bộc
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaPhong CáoÂn QuangThiên MãThiên Thương
Tuyệt30
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch16/3/1973 · giờ Dậu
Âm lịch12/2 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Tân Hợi · Đinh Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Giáp Tý)

39/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Hoả Tinh, Âm Sát

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Đinh Tỵ)

68/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Thiên Khốc, Long Trì

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau. Thiên Tướng ở đây vẽ ra một nhà có trật tự giữa anh em: ai lớn ai nhỏ rõ ràng, việc chung có người lo, và mọi người tôn trọng nhau theo kiểu giữ lễ hơn là quấn quýt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Mùi)

55/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Hư, Thiên Tài

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ giỏi giữ của, chi tiêu có kế hoạch, dạy con cách tiết kiệm bằng chính nếp nhà. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: cha mẹ công tâm; với cấp trên, đương số hay gặp người lãnh đạo nghiêm mà công bằng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: cha mẹ có tài tổ chức, quen biết rộng, nhưng ở nhà vẫn giữ nếp. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: cha mẹ vất vả, tự lập, dạy con chịu khó bằng việc làm hằng ngày.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Thất Sát

Thất Sát ở Phụ Mẫu thường vẽ ra cha mẹ cứng cỏi, tự gây dựng, ít bày tỏ tình cảm bằng lời. Có nhà cha mẹ làm nghề vất vả hoặc hay đi xa — bộ đội, lái xe đường dài, buôn chuyến; con lớn lên với nếp kỷ luật, ít được nuông, sớm biết tự lo.

Phụ Mẫu gặp Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Dần, Thân: cha mẹ có địa vị, nghiêm mà đáng nể; Mệnh là Thiên Lương đắc địa ở Sửu hoặc Mùi. - Tý, Ngọ: cha mẹ tự lập thân bằng nghề cứng; Mệnh là Thiên Lương ở Hợi hoặc Tỵ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — cha hoặc mẹ có vai trò đứng đầu trong họ, nơi làm; Mệnh là Cơ Lương ở Thìn hoặc Tuất, thế sách đại ý khen là giỏi bàn mưu. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — cha mẹ làm nghề kỹ thuật, kỷ luật.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, sếp khó, và người con sớm tự lập ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Canh Thân)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Hỷ

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 12 tháng 2 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Dậu đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 12 tháng 2 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/3/1973 dương lịch — ngày Tân Hợi, tháng Ất Mão, năm Quý Sửu. Giờ Dậu ngày này là giờ Đinh Dậu.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Cự Môn tại Phu Thê; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.