Lá số tử vi nam sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Mùi ngày 3 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 3 tháng 2 năm Quý Sửu — dương lịch 7/3/1973 — có Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Tuất). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý83
Quan Lộc
Phá Quân (M) Lộc
Lộc TồnÂm Sát
Dưỡng · Triệt51
Ất Sửu73
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Kình DươngThai PhụHoa CáiPhá ToáiThiên Thương
Thai · Triệt51
Giáp Dần63
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Lưu HàThiên DiêuThiên YKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt · Tuần55
Ất Mão53
Tật Ách
Thái Âm (H) Khoa
Thiên KhôiVăn XươngThiên Sứ
Mộ · Tuần47
Bính Thìn43
Tài Bạch
Tham Lang (V) Kỵ
Địa KhôngÂn QuangThiên La
Tử45
Đinh Tỵ33
Tử Tức
Cự Môn (H) Quyền
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcLinh TinhTả PhùThiên NguyệtThiên KhốcLong Trì
Bệnh49
Mậu Ngọ23
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên QuanĐịa KiếpĐào HoaNguyệt Đức
Suy66
Kỷ Mùi13
Huynh Đệ
Thiên Lương (Đ)
Tam ThaiBát ToạThiên HưĐẩu Quân
Đế Vượng56
Canh Thân3
Mệnh
Thất Sát (M)
Quốc ẤnHoả TinhĐịa GiảiThiên VuThiên Hỷ
Lâm Quan54
Tân Dậu113
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Phong CáoHữu BậtThiên GiảiPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Quan Đới55
Nhâm Tuất103
Phúc Đức · Thân
Vũ Khúc (M)
Thiên TrùThiên HìnhThiên QuýThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Mộc Dục45
Quý Hợi93
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Đà LaVăn KhúcThiên MãThiên Thọ
Tràng Sinh50
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch7/3/1973 · giờ Mùi
Âm lịch3/2 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Nhâm Dần · Đinh Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thân)

54/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Quốc Ấn, Hoả Tinh, Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Hỷ

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Nhâm Tuất)

45/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Thiên Trù, Thiên Hình, Thiên Quý, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tâm vững, kỷ luật với chính mình, ít bị cảm xúc kéo. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: phúc tăng dần theo tuổi, tâm từ lo lắng chuyển sang thong thả. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc dày, nhà có người giữ của qua nhiều đời. - Dần, Thân — Vũ Tướng: dòng họ trọng chữ tín, có người làm nghề công vụ, tài chính. - Mão, Dậu — Vũ Sát: dòng họ có người dám làm việc lớn, có thăng trầm; tâm mạnh mà hay căng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Mậu Ngọ)

66/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Quan, Địa Kiếp, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thiên Tướng

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Kỷ Mùi)

56/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Hư, Đẩu Quân

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Bính Thìn)

45/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Địa Không, Ân Quang, Thiên La

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc — tài tinh đứng cạnh đào hoa tinh. Câu sách *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* (Tham Lang đi với Vũ Khúc, trước thiếu sau đủ) hợp nhất ở cung này, cùng câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* — không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 3 tháng 2 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Mùi đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 3 tháng 2 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/3/1973 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Ất Mão, năm Quý Sửu. Giờ Mùi ngày này là giờ Đinh Mùi.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Cự Môn tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.