Lá số tử vi nam sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Mùi ngày 8 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 8 tháng 2 năm Quý Sửu — dương lịch 12/3/1973 — có Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Tuất). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý83
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Lộc TồnÂm SátTam Thai
Dưỡng · Triệt38
Ất Sửu73
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Kình DươngThai PhụHoa CáiPhá ToáiThiên Thương
Thai · Triệt46
Giáp Dần63
Thiên Di
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàThiên DiêuThiên YBát ToạKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt · Tuần26
Ất Mão53
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiVăn XươngThiên Sứ
Mộ · Tuần40
Bính Thìn43
Tài Bạch
Cự Môn (H) Quyền
Địa KhôngThiên La
Tử33
Đinh Tỵ33
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcLinh TinhTả PhùThiên NguyệtThiên QuýThiên KhốcLong Trì
Bệnh66
Mậu Ngọ23
Phu Thê
Thiên Lương (M)
Thiên QuanĐịa KiếpĐào HoaNguyệt Đức
Suy59
Kỷ Mùi13
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên HưĐẩu Quân
Đế Vượng55
Canh Thân3
Mệnh
Vô chính diệu
Quốc ẤnHoả TinhĐịa GiảiThiên VuThiên Hỷ
Lâm Quan32
Tân Dậu113
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Phong CáoHữu BậtThiên GiảiÂn QuangPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Quan Đới47
Nhâm Tuất103
Phúc Đức · Thân
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThiên HìnhThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Mộc Dục30
Quý Hợi93
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaVăn KhúcThiên MãThiên Thọ
Tràng Sinh37
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch12/3/1973 · giờ Mùi
Âm lịch8/2 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Đinh Mùi · Đinh Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thân)

32/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Hoả Tinh, Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Hỷ

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Nhâm Tuất)

30/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Thiên Hình, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Đinh Tỵ)

66/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Thiên Khốc

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Mậu Ngọ)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Địa Kiếp, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Giáp Dần)

26/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Lưu Hà, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Cơ mờ ở hai chi Dần, Hợi. Đi nhiều mà ít tích luỹ được quan hệ lâu dài, hoặc thay đổi chỗ chỉ vì chán.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Ra ngoài hay thiệt vì tin người, hoặc đi nhiều mà ít gặp người đỡ.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 8 tháng 2 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Mùi đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 8 tháng 2 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/3/1973 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Ất Mão, năm Quý Sửu. Giờ Mùi ngày này là giờ Đinh Mùi.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Cự Môn tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.